- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thu H và anh Lê Quang X.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/ 2020/ QĐST-HNGĐ | Sông Công, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/ 2020/ TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thu H, sinh năm 1986; địa chỉ cư trú: Tổ 9, phường M, tHnh phố S, tỉnh Thái Nguyên;
Bị đơn: Anh Lê Quang X, sinh năm 1986; địa chỉ cư trú: Tổ 3, phường T, tHnh phố S, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 20 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 20 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thu H và anh Lê Quang X.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị H và anh X thỏa thuận, chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Khả Linh, sinh ngày 20/8/2014 cho đến khi con chung trưởng tHnh đủ 18 tuổi. Anh X có quyền đi lại thăm nom con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Quang X nhất trí cấp dưỡng nuôi con chung Lê Khả L, sinh ngày 20/8/2014 cùng chị H 3.500.000 đồng (3,5 triệu đồng)/ tháng, từ tháng 5 năm 2020 cho đến khi con chung trưởng tHnh đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị H có đơn yêu cầu thi Hnh án, nếu anh X không tự nguyện thi Hnh khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hằng tháng anh X còn phải chịu khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thu H và anh Lê Quang X tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thu H tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm. Được trừ từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007929 ngày 04 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi Hnh án dân sự tHnh phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
Trường hợp bản án, quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Sông Công; - UBND phường Mỏ Chè; - Lưu hồ sơ vụ án. | Dƣơng Văn Phong |