vanban.org

Quyết định 39/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Duy A và chị Trần Thị Hồng B. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Duy A và chị Trần Thị Hồng B đều thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: Anh Nguyễn Duy A và chị Trần Thị Hồng B có 02 con chung, cháu Nguyễn Quỳnh D, sinh ngày 02/6/2016 và cháu Nguyễn Duy C, sinh ngày 23/02/2019, anh A và chị B thỏa thuận như sau: Anh Nguyễn Duy A là ngườ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Nguyễn Duy A với chị Trần Thị Hồng B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Duy A và chị Trần Thị Hồng B. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2020/QĐST-HNGĐThành phố C, ngày 29 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 55/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: anh Nguyễn Duy A, sinh năm 1990 Trú tại: Tổ 22, phường Đ, thành phố C, tỉnh C. Bị đơn: chị Trần Thị Hồng B, sinh năm 1993 Trú tại: Tổ 22, phường Đ, thành phố C, tỉnh C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Duy A và chị Trần Thị Hồng B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Duy A và chị Trần Thị Hồng B đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Anh Nguyễn Duy A và chị Trần Thị Hồng B có 02 con chung, cháu Nguyễn Quỳnh D, sinh ngày 02/6/2016 và cháu Nguyễn Duy C, sinh ngày 23/02/2019, anh A và chị B thỏa thuận như sau: Anh Nguyễn Duy A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Quỳnh D cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Trần Thị Hồng B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Duy C cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh A và chị B đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Duy A và chị Trần Thị Hồng B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh A, chị B thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Anh Nguyễn Duy A và chị Trần Thị Hồng B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Duy A và chị Trần Thị Hồng B mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, anh A tự nguyện nộp thay chị B số tiền án phí mà chị B phải nộp, chị B nhất trí. Tổng cộng anh Nguyễn Duy A phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận anh A đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Nguyễn Duy A số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0004129 ngày 23/4/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ