- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Mỹ ly hôn anh Giang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị M sinh năm 1994 và anh
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN HIỆP HÒA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39 /2020/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 11 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2020. về việc tranh chấp hôn nhân gia đình giữa:
- Nguyên đơn; Chị Đỗ Thị M, sinh năm 1994
Địa chỉ: Xóm Đ N, xã M Đ, thị xã P Y, T N
- Bị đơn: Anh Trần Văn G sinh năm 1987
Địa chỉ:Thôn D H, xã H T, huyện H H, tỉnh B G
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội về án ph , lệ ph Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị M sinh năm 1994 và anh
Trần Văn G sinh năm 1987.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung Chị M và anh G đều xác định chưa có con chung
*Về tài sản chung; Chị Đỗ Thị M và anh Trần Văn G đều xác định không có tài sản, không có công sức, không nợ ai và không yêu cầu giải quyết.
* Về án ph : Chị Đỗ Thị M phải chịu 150.000 đồng án ph ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án ph , lệ ph số AA/2017/0003543 ngày 10/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Hoàn trả chị M 150.000 đồng tiền tạm ứng án ph đã nộp.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Hiệp Hòa; - Chi cục THA Dân sự h.Hiệp Hòa; - UBND x. Hợp Thịnh, h.Hiệp Hòa - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN HÀ VĂN VINH |