- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị S - Nguyễn Tiến T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Tiến T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH Số: 39/2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Thuận Thành, ngày 24 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2020/TLST - HNGĐ ngày 31/3/2020 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1981.
* Bị đơn:
Anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1980.
Đều địa chỉ: Thôn Đông K, xã Song H, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Tiến T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Tiến T thoả thuận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Công nhận sự thoả thuận giữa chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Tiến T. Giao con chung Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 04/5/2003 cho anh Nguyễn Tiến T chăm sóc nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Hoàng L, sinh 22/9/2006 cho chị Nguyễn Thị S chăm sóc nuôi dưỡng.
Cấp dưỡng nuôi con chung chị S, anh T không yêu cầu. Anh T, chị S được quyền đi lại thăm nom con chung.
* Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Tiến T cụ thể như sau: Giao cho anh Nguyễn Tiến T được sở hữu và sử dụng toàn bộ tài sản chung của vợ chồng gồm: 01 thửa đất số: 705, tờ bản đồ số: 10; Địa chỉ thửa đất: Thôn Đông K, xã Song H, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh có diện tích 117m2 được cấp giấy chứng nhận QSD đất ngày 18/11/2014 mang tên ông Nguyễn Tiến T, sinh năm 1980 và bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1981 ở tại: Thôn K, xã Ninh X, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Thuận Thành xác nhận ngày 06/11/2017. Thửa đất trị giá 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng chẵn) nhưng anh Nguyễn Tiến T phải có nghĩa vụ trích trả cho chị Nguyễn Thị S số tiền là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng chẵn) tiền chênh lệch về tài sản. (Xác nhận chị S đã nhận đủ số tiền 500.000.000 đồng)
Chị Nguyễn Thị S được nhận số tiền 500.000.000 đồng do anh Nguyễn Tiến T chích trả (Xác nhận chị S đã nhận đủ).
*Về công nợ, công sức lao động và ruộng canh tác: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Tiến T không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị S tự nguyện chịu cả 150.000 án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Thị S đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số AA/2017/0003424 ngày 31/3/2020 tại Chi cục thi hành án huyện Thuận Thành. Hoàn trả chị Nguyễn Thị S 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - THADS huyện; - UBND xã Ninh Xá; - Các đương sự; - Lưu HS; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Huy Tuấn |