- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con Nguyễn Thị Hồng Phước - Trần Văn Nhí"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị H và bị đơn anh Trần Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÖ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2020/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tú, ngày 05 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 34/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H và bị đơn anh Trần Văn N, cùng địa chỉ: Ấp Lợi A, xã Mỹ H, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị H và bị đơn anh Trần Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H và bị đơn anh Trần Văn N đồng ý ly hôn với nhau. 2.2. Về con chung:
- Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn N thống nhất giao cháu Trần Hoàng P, sinh ngày 22 tháng 5 năm 2012 cho anh Trần Văn N tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tròn 18 (mười tám) tuổi.
- Chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn N thống nhất không có, không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000413 ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng và như vậy chị H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Tú; - UBND xã Mỹ H, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng; - Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Thanh Nhanh |