- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn kim h-Nguyễn van c"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2020/QĐST-DS | Thuận An, ngày 11 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1 Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim H, sinh năm 1972; địa chỉ: phường An Thạnh, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
1.2 Bị đơn:
1.2.1 Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1974; địa chỉ thường trú: phường Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương;
1.2.2 Ông Nguyễn Hồng K, sinh năm 1993; địa chỉ thường trú: Số phường Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Nguyễn Văn C và ông Nguyễn Hồng K có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Kim H số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) theo Giấy mượn tiền ngày 13/8/2019.
2.2. Thời hạn thanh toán: Thanh toán theo từng tháng với số tiền như sau:
Ngày 15/8/2020, ông Nguyễn Văn C và ông Nguyễn Hồng K có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Kim H số tiền số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).
Ngày 15/9/2020, ông Nguyễn Văn C và ông Nguyễn Hồng K có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Kim H số tiền số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).
Ngày 15/10/2020, ông Nguyễn Văn C và ông Nguyễn Hồng K có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Kim H số tiền số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).
Ngày 15/11/2020, ông Nguyễn Văn C và ông Nguyễn Hồng K có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Kim H số tiền số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).
Ngày 15/12/2020, ông Nguyễn Văn C và ông Nguyễn Hồng K có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Kim H số tiền số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).
Ngày 15/01/2021, ông Nguyễn Văn C và ông Nguyễn Hồng K có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Kim H số tiền số tiền 25.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).
Tất cả các ngày, tháng, năm nêu trên đều được tính theo ngày, tháng, năm dương lịch.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành, thì còn phải chịu lãi theo mức lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành.
2.3. Phương thức thanh toán: Đến thời hạn trả tiền, ông Nguyễn Văn C và ông Nguyễn Hồng K sẽ giao tiền mặt cho bà Nguyễn Kim H.
2.4. Về án phí: Ông Nguyễn Văn C và ông Nguyễn Hồng K phải liên đới chịu 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng)
Bà Nguyễn Kim H phải chịu 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0046846 ngày 26/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Trả lại cho bà Nguyễn Kim H số tiền 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tố Uyên |