- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giáp ranh giữa nguyên đơn Bùi Thị T và bị đơn Trần Thị T1"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 323/2019/TLST-DS ngày 31 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất giáp ranh”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2020/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 04 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 323/2019/TLST-DS ngày 31 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất giáp ranh”, giữa:
- Nguyên đơn: Bùi Thị T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: ấp H (ấp T7 cũ), xã H1, huyện T8, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Trần Thị T1, sinh năm 1936.
Địa chỉ: ấp H (ấp T7 cũ), xã H1, huyện T8, tỉnh Vĩnh Long.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn là bà Nguyễn Thị T2 - trợ giúp viên trợ giúp pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Nguyễn Trúc C, sinh năm 1979.
2/ Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm 1981.
3/ Nguyễn Minh T3, sinh năm 1983.
4/ Nguyễn Ngọc T4, sinh năm 1970.
5/ Nguyễn Minh T5, sinh năm 1972.
6/ Nguyễn Minh T6, sinh năm 1996.
Cùng địa chỉ: ấp H (ấp T7 cũ), xã H1, huyện T8, tỉnh Vĩnh Long.
7/ Ngân hàng N.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
2.2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và khảo sát đo đạc đất: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và khảo sát đo đạc phần đất tranh chấp là 3.769.000đ (Ba triệu bảy trăm sáu mươi chín nghìn đồng) nguyên đơn chị Bùi Thị T có nghĩa vụ nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền 6.000.000đ (Sáu triệu đồng) nộp tạm ứng ngày 03/02/2020, còn lại 2.231.000đ (Hai triệu hai trăm ba mươi mốt nghìn đồng) chi trả cho chị T.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Trả lại cho chị Bùi Thị T số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0015854 ngày 26/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viên kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Nga |