- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Mai Xuân Hải - Mai Xuân Tấn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 152/2018/TLPT-DS ngày 03 tháng 5 năm 2018 về việc “Tranh chấp về thừa kế” giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2020/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:
Ông Đặng Văn Ý
Các Thẩm phán:
Ông Đỗ Đình Thanh
Bà Đinh Ngọc Thu Hương
Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Hồng Hạnh – Thư ký Toà án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Hậu – Kiểm sát viên.
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số: 22/2017/DS-ST ngày 05 tháng 9 năm 2017 của Tòa án nhân dân tỉnh N T bị kháng cáo như sau:
Ngày 15/9/2017, bị đơn ông Mai Xuân T1, bà Nguyễn Diệu M, bà Mai Thị Quỳnh M1 kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm do bản án gây thiệt hại đến quyền lợi của các ông bà.
Ngày 14/9/2017, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án là bà Mai Thị Thủy T2 kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm với cùng nội dung nêu trên.
XÉT THẤY:
Đơn kháng cáo ngày 15/9/2017 bị đơn ông Mai Xuân T1, bà Nguyễn Diệu M, bà Mai Thị Quỳnh M1 lập ở nước ngoài chưa được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật nước ngoài và chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại khoản 2 Điều 478 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 24/7/2018, bị đơn ông Mai Xuân T1, bà Nguyễn Diệu M, bà Mai Thị Quỳnh M1 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án là bà Mai Thị Thủy T2 vắng mặt tại phiên tòa.
Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 29/10/2019, bị đơn ông Mai Xuân T1, bà Nguyễn Diệu M, bà Mai Thị Quỳnh M1 vắng mặt tại phiên tòa mặc dù đã nhận được Quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập tham gia phiên tòa qua đường bưu chính vào ngày 11/10/2019. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án là bà Mai Thị Thủy T2 vắng mặt tại phiên tòa và có đơn xin hoãn phiên tòa đề ngày 28/10/2019.
Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 28/11/2019, bị đơn ông Mai Xuân T1, bà Nguyễn Diệu M, bà Mai Thị Quỳnh M1 vắng mặt tại phiên tòa. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án là bà Mai Thị Thủy T2 vắng mặt tại phiên tòa và có đơn yêu cầu đề ngày 26/11/2019 với lý do bận công việc không đến tòa được, đề nghị hoãn phiên tòa.
Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 21/02/2020, bị đơn ông Mai Xuân T1, bà Nguyễn Diệu M, bà Mai Thị Quỳnh M1 tiếp tục vắng mặt, mặc dù đã nhận được quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập tham gia phiên tòa qua đường bưu chính vào ngày 22/01/2020. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án là bà Mai Thị Thủy T2 tiếp tục vắng mặt tại phiên tòa không có lý do mặc dù đã nhận được quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập tham gia phiên tòa qua đường bưu chính vào ngày 31/01/2020 (do ông Phan D ký nhận).
Xét thấy, bị đơn ông Mai Xuân T1, bà Nguyễn Diệu M, bà Mai Thị Quỳnh M1 kháng cáo nhưng đơn kháng cáo không hợp pháp theo quy định. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi của các ông bà, Tòa án đã có Thông báo số 1444/2019/TB-TA ngày 04/4/2019 thông báo cho các ông bà làm lại đơn kháng cáo theo đúng quy định, đồng thời tống đạt hợp lệ Quyết định xét xử và giấy triệu tập qua đường bưu chính hai lần nhưng ông T1, bà M, bà M1 vẫn vắng mặt; mặc dù có kháng cáo nhưng không liên hệ với Tòa án để trình bày yêu cầu kháng cáo cụ thể mà trong đơn kháng cáo chưa nêu rõ, cũng như cung cấp tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình, là chưa thực hiện đúng nghĩa vụ của đương sự theo khoản 5 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án là bà Mai Thị Thủy T2, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần mà vẫn vắng mặt.
Xét sự vắng mặt của các đương sự trên không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên bị coi như từ bỏ việc kháng cáo.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 312 Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án.
Căn cứ khoản 2 Điều 312 và khoản 3 Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 18 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 152/2018/TLPT-DS ngày 03 tháng 5 năm 2018 về việc “Tranh chấp về thừa kế” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Mai Xuân H, sinh năm: 1934
Địa chỉ: Số 61/21/5 Lê Hồng P, khu phố 5, phường Phú T3, thành phố P1 T4, tỉnh B T5.
- Bị đơn:
1/. Ông Mai Xuân T1, sinh năm: 1940; Quốc tịch: Hoa K
2/. Bà Nguyễn Diệu M, sinh năm: 1939; Quốc tịch: Hoa K
3/. Bà Mai Thị Quỳnh M1, sinh năm: 1964; Quốc tịch: V N
Cùng địa chỉ: 965 South Sixth 11201 Sanjose CA 95112 USA.
- Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:
1/. Ông Mai Văn T6, sinh năm 1943
Địa chỉ: Số 338/2/4 đường Thống Nhất, thành phố P2 R-T7 C, tỉnh N T.
2/. Bà Mai Thị B, sinh năm 1944
Địa chỉ: Khu phố 1, phường Mỹ Hải, thành phố P2 R – T7 C, tỉnh N T.
3/. Bà Mai Thị Kim Y (tên gọi khác: Trần Thị Y), sinh năm 1945 Quốc tịch Hoa K. Địa chỉ: 4612 Hoypl Annandale VA 22003 USA.
Người đại diện ủy quyền của bà Mai Thị Kim Y: Ông Mai Xuân H.
4/. Bà Mai Thị Kim D, sinh năm 1953
Địa chỉ: Khu phố 3, phường Mỹ Đông, thành phố P2 R – T7 C, tỉnh N T.
5/. Bà Mai Thị B1, sinh năm 1953
Địa chỉ: Khu phố 3, phường Mỹ Đông, thành phố P2 R – T7 C, tỉnh N T.
6/. Bà Mai Thị H1(tên gọi khác: L), sinh năm 1954
Địa chỉ: Thôn Tân Mỹ, xã M S, ....
2. Bản án dân sự sơ thẩm số: 22/2017/DS-ST ngày 05 tháng 9 năm 2017 của Tòa án nhân dân tỉnh N T có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.
3. Án phí dân sự phúc thẩm:
+ Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 900.000 đồng tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm ông Mai Xuân T1, bà Nguyễn Diệu M, bà Mai Thị Quỳnh M1 đã nộp (do bà Mai Thị Thủy T2 nộp thay) theo các Biên lai thu số 0013838, 0013837, 0013836 ngày 27/9/2017 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh N T.
+ Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm bà Mai Thị Thủy T2 đã nộp theo Biên lai thu số 0013835 ngày 27/9/2017 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh N T.
4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: Tòa án nhân dân tối cao (1); VKSNDCC tại Thành phố Hồ Chí Minh (1); TAND tỉnh N T(1); VKSND tỉnh N T(1); Cục THADS tỉnh N T(1); Các đương sự (15); Lưu VT (6) HS (1) PTHH-27. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Văn Ý |