vanban.org

Quyết định 39/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh TP và chị NP. Về con chung: giao các cháu TN, sinh ngày 12/10/2004 và cháu PT, sinh ngày 21/7/2012 cho chị NP trực tiếp nuôi dưỡng. Anh TP có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị NP mỗi tháng 4.000.000 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2019/QĐST-HNGĐLong Khánh, ngày 21 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ luật phí và lệ phí 2015;

Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 121/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh TP, sinh năm 1982

Địa chỉ: tổ 24, khu phố 2, phường T, thị xã K, tỉnh Đồng Nai

+ Chị NP, sinh năm 1978.

Địa chỉ: 18/177 D, phường 14, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh TP và chị NP đều thừa nhận anh chị chung sống với nhau năm 2003 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 14, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Trong cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn trầm trọng, không hạnh phúc do tính cách không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, hai bên đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả, anh chị đã sống ly thân nhau đã hai năm. Xác định không còn tình cảm vợ chồng nên anh TP và chị NP thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh TP và chị NP thỏa thuận giao các cháu TN, sinh ngày 12/10/2004 và cháu PT, sinh ngày 21/7/2012 cho chị NP trực tiếp nuôi dưỡng. Anh TP có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị NP mỗi tháng 4.000.000 đồng.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh TP và chị NP khai không có.

Về lệ phí Tòa án: Anh TP tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự và 150.000 đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh TP và chị NP.

- Về con chung: giao các cháu TN, sinh ngày 12/10/2004 và cháu PT, sinh ngày 21/7/2012 cho chị NP trực tiếp nuôi dưỡng. Anh TP có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị NP mỗi tháng 4.000.000 đồng.

Anh TP được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh TP tự nguyện nộp 150.000 đồng lệ phí việc dân sự và 150.000 đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh TP đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 002924 ngày 19/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Long Khánh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ