- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƢƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2019/QĐST-HNGĐ | An Dương, ngày 07 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƢƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 54/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Phạm Thị Thúy H; ĐKHKTT: Thôn 3, xã B, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; địa chỉ: Thôn M, xã N, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
Anh Lê Mạnh C; địa chỉ: Thôn M, xã N, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào biên bản hoà giải, đối thoại thành ngày 27 tháng 2 năm 2019.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thúy H và anh Lê Mạnh C kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND B, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng vào năm 2009. Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc một thời gian đến tháng 3 năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nên thường xảy ra va chạm cãi, chửi nhau. Hiện tại vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 8 năm 2018, không ai còn quan tâm và trách nhiệm với nhau nữa. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị Phạm Thị Thúy H và anh Lê Mạnh C đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, việc chị Phạm Thị Thúy H và anh Lê Mạnh C thuận tình ly hôn được ghi nhận trong Biên bản hòa giải, đối thoại thành ngày 27 tháng 02 năm 2019 là có căn cứ.
Về con chung: Chị Phạm Thị Thúy H và anh Lê Mạnh C có 02 con chung là Lê Hồng N, sinh ngày 16 tháng 5 năm 1998 và Lê Thùy L, sinh ngày 31 tháng 10 năm 2012. Ly hôn, chị Phạm Thị Thúy H và anh Lê Mạnh C thỏa thuận giao con chung Lê Thùy L cho chị Phạm Thị Thúy H trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn. Anh Lê Mạnh C sẽ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phạm Thị Thúy H số tiền là 2.000.000đồng/01 tháng. Thời hạn nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung tính từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Còn con chung Lê Hồng N đã trưởng thành nên anh chị để con tự quyết định cuộc sống của mình. Xét thấy quan điểm của các bên đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Thúy H và anh Lê Mạnh C đều có quan điểm vợ chồng tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Thúy H và anh Lê Mạnh C thỏa thuận, chị Phạm Thị Thúy H chịu cả lệ phí Tòa án nên chị Phạm Thị Thúy H phải nộp 300.000đ lệ phí Tòa án theo quy định của pháp luật để sung vào công quỹ nhà nước
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải, đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thúy H và anh Lê Mạnh C.
- Về con chung: Chị Phạm Thị Thúy H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Thùy L, sinh ngày 31 tháng 10 năm 2012 sau ly hôn. Anh Lê Mạnh C sẽ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phạm Thị Thúy H số tiền là 2.000.000đồng/01 tháng. Thời hạn nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung tính từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Còn con chung Lê Hồng N đã trưởng thành nên tự quyết định cuộc sống của mình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Toà án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Phạm Thị Thúy H nộp cả 300.000đ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Chị Phạm Thị Thúy H đã nộp đủ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương (biên lai thu tiền số 0004098 ngày 27 tháng 02 năm 2019) nên không phải nộp nữa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện An Dương; - Chi cục THADS huyện An Dương; - UBND xã B (nơi ĐKKH); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Văn Tƣơi |