vanban.org

Quyết định 39/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình: anh M và chị Th yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2019/QĐST- HNGĐKiến Xương, ngày 26 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự, thụ lý số: 09/2019/TLST- HNGĐ ngày 14/3/2019 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con ”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn M , sinh năm 1982; Địa chỉ: Khu Ch , thị trấn Th , huyện K , tỉnh Thái Bình.

2. Chị Nguyễn Thị Th , sinh năm 1979; Địa chỉ: thôn X , xã Tr , huyện A , thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị Th tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân thị trấn Th , huyện K , tỉnh Thái Bình vào ngày 25/3/2005 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không được hạnh phúc, nguyên nhân do tính tình không hợp, thường xuyên xích mích, cãi cọ nhau. Từ năm 2015 đến nay vợ chồng sống ly thân, đến nay xác định không còn tình cảm với nhau, anh chị cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, như vậy chứng tỏ hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Anh M và chị Th có 02 con chung là Nguyễn Thị Anh Th , sinh ngày 07/11/2006 và Nguyễn Thị Anh Th , sinh ngày 19/7/2010. Chị Th trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con, anh M phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con: 1.000.000đ(một triệu đồng)/con/tháng, kể từ tháng 3/2019 đến khi con đủ 18 tuổi. Anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh M tự nguyện chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh M đã nộp là 300.000đ(ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001265 ngày 14/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, anh M đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ