- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Nguyễn Văn Phung - Nguyễn Thị Lan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 24 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 499/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1960;
Nơi đăng ký HKTT: Tổ 3, khu Đ, phường T, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh;
Chỗ ở hiện nay: Tổ 5, khu Đ , phường T, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh; Nghề nghiệp: Lao động tự do.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1973;
Nơi đăng ký HKTT: Tổ 3, khu Đ, phường T, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh;
Chỗ ở hiện nay: Tổ 5, khu Đ, phường T, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh; Nghề nghiệp: Lao động tự do.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị L không có con chung, anh P và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị L tự thỏa thuận chia tài sản chung, anh P và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn P tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí anh P đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004306 ngày 17/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Trả lại cho anh Nguyễn Văn P 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004306 ngày 17/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Quảng Ninh; - Viện kiểm sát ND TP.Cẩm Phả; - Chi cục Thi hành án dân sự TP.Cẩm Phả; - UBND phường Cẩm Thạch, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | (Đã ký) Bùi Mai Anh |