vanban.org

Quyết định 39/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Ngọc L và chị Đỗ Thị Phương C. 2.

Án phí ly hôn: Anh L và chị C thỏa thuận anh L nộp toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật với số tiền là 150.000 đồng. Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ theo quyết định của Tòa án, do hai bên thỏa thuận nên anh L phải nộp 150.000 đồng án phí về … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh L xin ly hôn chị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Ngọc L và chị Đỗ Thị Phương C. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YK-TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2019/QĐST-HNGĐYK, ngày 10 tháng 05 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 61/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 04 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Ngọc L sinh năm 1994; địa chỉ xóm 11, xã KC, huyện YK, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Chị Đỗ Thị Phương C sinh năm 1998; địa chỉ xóm 11, xã KC, huyện YK, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 05 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/05/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Ngọc L và chị Đỗ Thị Phương C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con: Anh L và chị C đều trình bày vợ chồng có 01 con chung là cháu Bùi Thanh P sinh ngày 01/02/2018. Anh L và chị C thỏa thuận giao cháu P cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu P trưởng thành; anh L cấp dưỡng nuôi con chung cho chị C mỗi tháng là 800.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi cháu P trưởng thành. Anh L có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu P được sống chung với chị C và anh L có quyền được thăm nom, chăm sóc cháu P; chị C không được cản trở anh L trong việc thăm nom, chăm sóc cháu P. Về tài sản: Anh L và chị C đều trình bày vợ chồng không có tài sản chung, nên cả anh L và chị C đều không yêu cầu Tòa án giải quyết; vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì. Về án phí:

- Án phí ly hôn: Anh L và chị C thỏa thuận anh L nộp toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật với số tiền là 150.000 đồng.

- Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ theo quyết định của Tòa án, do hai bên thỏa thuận nên anh L phải nộp 150.000 đồng án phí về việc cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng cả án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con anh L phải nộp là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh L đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0002020 ngày 23/04/2019 của Chị cục Thi hành án dân sự huyện YK, anh L đã nộp đủ án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ