- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sinh - Thùy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cáo Thị S và anh Lệnh Thế T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2019/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 26 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2019/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cáo Thị S; Sinh năm:1996; Nghề nghiệp: Làm ruộng; Dân tộc: Nùng.
- Bị đơn: Anh Lệnh Thế T; Sinh năm:1989; Nghề nghiệp: Làm ruộng; Dân tộc: Tày. Cùng địa chỉ: Thôn B, Thị Trấn T, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cáo Thị S và anh Lệnh Thế T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cáo Thị S và anh Lệnh Thế T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lệnh Thế T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Lênh Anh T, sinh ngày 29/6/2015. Chị S không phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng. Chị S có quyền đi lại thăm nom con theo quy định của pháp luật. Việc nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị Cáo Thị S và anh Lệnh Thế T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Cáo Thị S tự nguyện chịu án phí dân sự ly hôn là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị S đã nộp theo biên lai số BB/2013/05121 ngày 08/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang. Trả lại cho chị Cáo Thị S số tiền nộp án phí chênh lệch là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng), Anh Lệnh Thế T không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND H.Q; - Các đương sự (Để thi hành); - Chi cục THADS H.Q(Để thi hành); - UBND TTT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Hoàng Văn Thuận |