vanban.org

Quyết định 39/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích Th và anh Trần Quang D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Bích Th và anh Trần Quang D thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích Th và anh Trần Quang D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ N
TỈNH QUẢNG N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2019/QĐST-HNGĐPhú N, ngày 25 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích Th, sinh năm 1991, trú tại: Thôn Đồng Ngh, xã Tam Ng, TP. Tam K, tỉnh Quảng N

Bị đơn: Anh Trần Quang D, sinh năm 1985, địa chỉ: Thôn Đàn Tr, xã Tam Đ, huyện Phú N, tỉnh Quảng N

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích Th và anh Trần Quang D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Bích Th và anh Trần Quang D thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Trần Thị Bích Th và anh Trần Quang D thỏa thuận thống nhất giao cháu Trần Quang H, sinh ngày 24/3/2018 cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo D đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh D có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo D con chung, không ai được phép cản trở quyền này. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Chị Trần Thị Bích Th tù nguyÖn chÞu 150.000 (Mét tr¨m n¨m m ¬i ngh×n) ®ång tiÒn ¸n phÝ h«n nh©n vµ gia ®×nh s¬ thÈm, ® îc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ lµ 300.000 ®ång (Ba tr¨m ngh×n) ®ång chị Th ®· nép theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ, lÖ phÝ Tßa ¸n sè 0003535, ngµy 15 th¸ng 3 n¨m 2019 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Phó Ninh, tØnh Qu¶ng Nam. Chị Th được hoàn trả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ