- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Thành P với bà Nguyễn Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2019/QĐST-HNGĐ | Lai Vung, ngày 26 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2019/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 01 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phan Thành P, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số nhà 928A/3, ấp TP, xã TP, huyện LV, tỉnh ĐT.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số nhà 928A/3, ấp TP, xã TP, huyện LV, tỉnh ĐT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Thành P với bà Nguyễn Thị Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Phan Thành P với bà Nguyễn Thị Đ cùng đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Phan Thành P với bà Nguyễn Thị Đ thống nhất về con chung là ông P với bà Đ có 01 người con chung tên Phan Thành Đ, sinh ngày 02/01/2003 hiện đang sống chung trong gia đình. Ông P và bà Đ thống nhất giao chúa Đ cho bà Đ tiếp tục nuôi dưỡng và ông P có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Đạt mỗi tháng là ½ tháng lương cơ sở, tình từ tháng 02/2019 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Đ cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở Ông Phan Thành P người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung khi ly hôn: Ông Phan Thành P với bà Nguyễn Thị Đ đều thống nhất là không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung khi ly hôn: Ông Phan Thành P với bà Nguyễn Thị Đ đều thống nhất là không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Phan Thành P tự nguyện chịu án phí dân sự trong vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0002685, ngày 18/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Ông P được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Lai Vung; - Chị cục THADS huyện Lai Vung; - UBND xã Tân Phước; - Các đ/s; - Lưu HSVA, VT (Nh). | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Út |