vanban.org

Quyết định 39/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị Hồng C; sinh năm: 1988 Trú tại: Khu Đ, TT Đức P, huyện B, tỉnh Bình Phước Anh Nguyễn Minh T; sinh năm: 1985 Trú tại: Khu Đ, TT Đức P, huyện B, tỉnh Bình Phước 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2019/QĐST-HNGĐBù Đăng, ngày 26 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 28/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng C; sinh năm: 1988 Trú tại: Khu Đ, TT Đức P, huyện B, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T; sinh năm: 1985 Trú tại: Khu Đ, TT Đức P, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Lê Thị Hồng C; sinh năm: 1988 Trú tại: Khu Đ, TT Đức P, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Anh Nguyễn Minh T; sinh năm: 1985 Trú tại: Khu Đ, TT Đức P, huyện B, tỉnh Bình Phước 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn với chị Lê Thị Hồng C Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 46 quyển số 01/2012, đăng ký ngày 14/06/2012 của Ủy ban nhân dân TT Đức P, huyện Bù Đ, tỉnh Bình Phước không còn hiệu lực pháp lý kể từ ngày Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh, chị có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thảo Cẩm U, sinh ngày 01/01/2013 cho chị Lê Thị Hồng C trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Nguyễn Lê Nguyên Đ, sinh ngày 29/5/2017 cho anh Nguyễn Minh T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng: Chị C và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Án phí HNGĐ - ST là 150.000đ, nguyên đơn chị Lê Thị Hồng C nhận nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000đ đồng theo Biên lai số 0009142 ngày 12/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả số tiền còn lại là 150.000đ cho chị Lê Thị Hồng C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ