vanban.org

Quyết định 39/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự h a huận của c c ư ng ự:

Nguyên đơn: Ông Đào Văn Th- Sinh năm 1959. Bà Nguyễn Thị Ng- sinh năm 1959 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự h a huận của c c ư ng ự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH QUÁN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số 39/2019/QĐST-DS
Định Quán, ngày 30 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 153/2018/TLST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự h a huận của c c ư ng ự:

Nguyên đơn: Ông Đào Văn Th- Sinh năm 1959.

Bà Nguyễn Thị Ng- sinh năm 1959

Cùng HKTT: Tổ 5, ấp 3, xã Xuân Hưng, huyện Xuân Lộc, Đồng Nai.

Bị đơn : Ông Huỳnh Văn H- sinh năm 1960

Bà Trần Thị M- sinh năm 1958. Cùng HKTT: Ấp 94, xã Túc Trưng, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự h a huận của c c ư ng ự cụ hể như au:

Ông Đào Văn Thành và bà Nguyễn Thị Ngưu không yêu cầu bà Trần Thị Một trả nợ cho ông Thành bà Ngưu. Ông Huỳnh Văn Hồng đồng ý và không có ý kiến gì khác.

Ông Huỳnh Văn Hồng đồng ý trả cho ông Đào Văn Thành và bà Nguyễn Thị Ngưu số tiền vay gốc còn thiếu nợ là 250.000.000 đồng và tiền lãi là 150.000.000 đồng, tổng cộng 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng). Thời gian trả trong vòng 6 tháng tính từ tháng 12/2019 đến tháng 6/2020. Ông Đào Văn Thành và bà Nguyễn Thị Ngưu đồng ý và không có ý kiến gì khác.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Án phí Dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng đồng), các bên đã thỏa thuận như sau:

Ông Huỳnh Văn Hồng tự nguyện chịu án phí DSST hòa giải thành là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Ông Đào Văn Thành và bà Nguyễn Thị Ngưu tự nguyện chịu án phí DSST hòa giải thành là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Nhưng ông Đào Văn Thành và bà Nguyễn Thị Ngưu là người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn án phí DSST. Hoàn trả lại cho ông Thành bà Ngưu số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 9.220.000 đồng (Chín triệu hai trăm hai mươi nghìn đồng) ông Thành bà Ngưu đã nộp ngày 07/12/2018 theo biên lai số 005859 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ