vanban.org

Quyết định 39/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 08/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 74/2019/TLST-DS ngày 03/4/2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa: 1.

VKSND huyện Châu Thành; Chi cục THADS huyện C; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngô Thị M-Cao Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 74/2019/TLST-DS ngày 03/4/2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2019/QĐST-DSC, ngày 08 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

- Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218 và 219 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 74/2019/TLST-DS ngày 03/4/2019; Xét thấy, ngày 08/5/2019, nguyên đơn bà Ngô Thị M có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Việc rút yêu cầu khởi kiện của bà M là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 74/2019/TLST-DS ngày 03/4/2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa: 1. Nguyên đơn: bà Ngô Thị M, sinh năm: 1941; Địa chỉ: 48B, ấp P, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre. 2. Bị đơn: anh Cao Thanh T, sinh năm: 1991; Địa chỉ: 55, ấp P, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre. 2. Bà Ngô Thị M có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ