vanban.org

Quyết định 39/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn 4, xã Đa kia, huyện B, tỉnh B1 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nguyễn ngọc d; võ trọng c"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2019/QĐST-DSBù Gia Mập, ngày 16 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn 4, xã Đa kia, huyện B, tỉnh B1

* Bị đơn: Ông Võ Trọng C, sinh năm 1971

Bà Nguyễn Thị D1, sinh năm 1971

Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã Đa kia, huyện B, tỉnh B1

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: ông Võ Trọng C và bà Nguyễn Thị D1 đồng ý trả cho ông Nguyễn Ngọc D số tiền 130.000.000 đồng (một trăm ba mươi triệu đồng), không yêu cầu lãi suất.

2.2. Về thời gian trả tiền: Vào ngày 30 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 30/7/2019 ông Võ Trọng C và bà Nguyễn Thị D1 có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Ngọc D số tiền 2.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.

Trong trường hợp ông Võ Trọng C và bà Nguyễn Thị D1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ một lần trong các lần thỏa thuận thì ông Nguyễn Ngọc D được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước thi hành toàn bộ số tiền nợ tại thời điểm yêu cầu tương ứng với số tiền chưa thi hành.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: là 3.250.000 đồng, ông Nguyễn Ngọc D và ông Võ Trọng C, bà Nguyễn Thị D1 cùng thống nhất thỏa thuận ông Võ Trọng C, bà Nguyễn Thị D1 phải nộp.

Trả lại cho ông Nguyễn Ngọc D số tiền tạm ứng án phí là 3.287.500 đồng (Ba triệu hai trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0019848 ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ