- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Danh S 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2018/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 19 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 115/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2018, giữa: Chị Lê Thi N, sinh năm 1988. Địa chỉ thường trú: ấp H, xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang. Địa chỉ tạm trú: nhà trọ N, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Nai Anh Danh S, sinh năm 1981. Địa chỉ thường trú: ấp H, xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang. Địa chỉ tạm trú: nhà trọ N, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn của các đương sự ngày 11 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 11 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Danh S 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Thị N được quyền nuôi dưỡng cháu Lê Thị N, sinh ngày 10/12/2010. Anh Danh S được quyền nuôi dưỡng cháu Danh Thanh H, sinh ngày 30/8/2006. Chị Lê Thị N và anh Danh S không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Lê Thị Nhi và anh Danh S được quyền đến thăm con không ai được ngăn cản, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét. Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét. Về lệ phí: Chị Lê Thị N và anh Danh S phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 005428 ngày 06/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Chị Lê Thị N và anh Danh S đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND H.Long Thành; - Các đương sự; - UBND xã M, H, Kiên Giang - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Hùng Minh Sang |