- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị S - Vi Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị S, sinh năm: 1986.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2018/QĐST-HNGĐ | Định Hóa, ngày 04 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Đào Thị S, sinh năm: 1986. Nơi ĐKHKTT: Xóm LN, xã TT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở hiện nay: Xóm 7, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Vi Văn Ph, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Xóm LN, xã TT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị S, sinh năm: 1986. Nơi ĐKHKTT: Xóm LN, xã TT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở hiện nay: Xóm 7, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và anh Vi Văn Ph, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Xóm LN, xã TT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: Chị Đào Thị S và anh Vi Văn Ph có 02 con chung là Vi Văn Tr, sinh ngày 23/9/2006 và Vi Văn H, sinh ngày 01/9/2013. Khi ly hôn, chị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Vi Văn H đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Vi Văn Tr đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị S và anh Ph do anh, chị tự nguyện không yêu cầu. Chị S, anh Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2.Về tài sản chung: Chị Đào Thị S và anh Vi Văn Ph xác định vợ chồng thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.3. Về nợ chung, khoản có cho vay chung: Chị Đào Thị S và anh Vi Văn Ph xác định không có. 2.4.Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đào Thị S tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0017986 ngày 05 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên sang tiền án phí. Số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được hoàn trả lại cho chị Đào Thị S. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hóa (02 bản); - Chi cục thi hành án huyện Định Hóa; - UBND xã TD; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Kiểm |