- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tuấn A và bà Lê Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2018/QĐST-HNGĐ | ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) BT, ngày 19 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 150/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018 giữa: *NGƯỜI YÊU CẦU:
- Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1988. Địa chỉ: khu vực B, phường L, quận B, thành phố C;
- Bà Lê Thị H, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp L, xã T, huyện L, tỉnh H; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tuấn A và bà Lê Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn A và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Tuấn T, sinh ngày 02/11/2013 cho ông Nguyễn Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng, không buộc bà H cấp dưỡng nuôi con. Giao con chung tên Nguyễn Ngọc N cho bà Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, không buộc ông Tuấn A cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà H và ông Tuấn A.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. *Về lệ phí sơ thẩm: Ông A và bà H mỗi người phải nộp 150.000(một trăm năm mươi ngàn)đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí ông A và bà H đã nộp theo biên lai thu số 009075 ngày 13/4/2018 thành lệ phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Tân Phú, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang( nơi đs đăng ký kết hôn); - Chi cục THA DS quận Bình Thủy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Ánh |