- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thu T xin ly hôn anh Nguyễn Văn B và giao nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1996 Trú tại: Thôn T A, xã V, huyện V L, tỉnh Quảng Trị.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LINH TỈNH QUẢNG TRỊ Số: 39/2018/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| "Vụ: T – B Thuận tình ly hôn” | Vĩnh Linh, ngày 08 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2018/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1996 Trú tại: Thôn T A, xã V, huyện V L, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm: 1989 Trú tại: Khu phố A H, Thị trấn CT, huyện VL, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1996 Trú tại: Thôn T A, xã V, huyện V L, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B sinh năm: 1989 Trú tại: Khu phố A H, Thị trấn CT, huyện VL, tỉnh Quảng Trị. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tất S, sinh ngày 29/5/2016 cho chị T nuôi dưỡng. Anh B cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mổi tháng 500.000đ, thi hành từ tháng 6/2018 cho đến khi cháu S thành niên và có quyền thăm nom, chăm sóc con. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu T thuận chịu 150.000đ án phí DSST. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0000123 ngày 03 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Hoàn trả cho chị T 150.000đ án phí DSST. Anh Nguyễn Văn B chịu 150.000đ án phí DSST về cấp dưỡng nuôi con. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKS Vĩnh Linh; - Chi cục THADS Vĩnh Linh; - Các đương sự; - UBND tt Cửa Tùng; - Lưu. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LINH Thẩm phán Trịnh Thị Trung |