- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn Nguyễn Thị L và Nguyễn Thành T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông nguyễn Thành T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2018/QĐST-HNGĐ | Tây Hòa, ngày 18 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2018/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị L, sinh năm: 1978; Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Nguyễn Thành T, sinh năm: 1976; Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81 và 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông nguyễn Thành T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Thành T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hiện nay hai cháu Nguyễn Thành T, sinh ngày: 13/9/1995 và Nguyễn Thành T, sinh ngày: 15/9/1998 đã trưởng thành, các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết. Giao cháu Nguyễn Thị L, sinh ngày: 28/6/2000 cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng, bị đơn không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Bị đơn được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Mẫu số 40-DS
- Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng nguyên đơn tự nguyện chịu phần án phí của bị đơn nên phải chịu 150.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí. Hoàn lại cho nguyên đơn 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2015/00010460 ngày 07/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Yên; 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã H; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đặng Đức |