vanban.org

Quyết định 39/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Minh H và chị Nguyễn Thị Kim D.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Trần Minh H và chị Nguyễn Thị Kim D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Minh H và chị Nguyễn Thị Kim D.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƢNG HÀ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2018/QĐST - HNGĐHưng Hà, ngày 28 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Minh H, sinh năm 1968. Địa chỉ: Khu N, thị trấn H, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1971. Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú: Số 6-M9, tập thể T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: Phòng 11, tầng 34-B2 xxx, phường V, quận H, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 - Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Minh H và chị Nguyễn Thị Kim D.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trần Minh H và chị Nguyễn Thị Kim D thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Trần Minh H và chị Nguyễn Thị Kim D có 02 con chung là cháu Trần Nguyễn Nhật M, sinh ngày 29-10-1996 và cháu Trần Nguyễn Minh Th, sinh ngày 07-12-2003. Hiện cháu M đã trưởng thành, tự lập về kinh tế nên không đặt ra trách nhiệm nuôi dưỡng. Anh H và chị D thỏa thuận, chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Th, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị D. Anh H có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản: Anh Hải và chị Dung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Trần Minh H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh H đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0005088 ngày 14-03-2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Trả lại anh H 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ