vanban.org

Quyết định 39/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Hà Thị B, sinh năm 1964. Nơi ĐKHKTT: Bản Đ, xã MĐ, huyện MA, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Hà Thị Bảy - Lò Văn Cu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
Tßa ¸n nh©n d©n
huyÖn ĐB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

tØnh ®iÖn biªn
Số: 39/2018/QĐST- DS
Điện Biên, ngày 01 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2018/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2018,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Hà Thị B, sinh năm 1964.

Nơi ĐKHKTT: Bản Đ, xã MĐ, huyện MA, tỉnh Điện Biên.

Chỗ ở: Phố 11, phường NT, thành phố ĐBP, tỉnh Điện Biên.

* Bị đơn: Ông Lò Văn C, sinh năm 1967

Nơi cư trú: Bản NT2, xã NT, huyện ĐB, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Lò Văn C phải trả cho bà Hà Thị B số tiền là 9.000.000đ (chín triệu đồng chẵn). Trả bằng tiền Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Phương thức trả tiền: Trả một lần bằng tiền mặt.

Thời hạn trả nợ: Ngày 30/12/2018.

Kể từ ngày bà B có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông C không tự nguyện thi hành đối với khoản tiền phải trả cho bà B thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả do hai bên tự thỏa thuận là 10% năm căn cứ các Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí: Căn cứ Khoản 3 Điều 147/BLTTDS và Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án các đương sự phải chịu 50% án phí DSST giá ngạch là: (9.000.000đ x 5%) x 50% = 225.000đ nhưng ông C đã tự nguyện chịu toàn bộ án phí giá ngạch là 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng) ông Lò Văn C chưa nộp án phí.

Bà Hà Thị B được trả lại số tiền tạm ứng án phí là: 300.000 theo biên lai số: AA/2016/0002820 ngày 04/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐB.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ