- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 29/2018/TLST-DS ngày 13/3/2018 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2018/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 24 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 29/2018/TLST-DS ngày 13/3/2018 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”
Xét thấy: Ngày 23 tháng 4 năm 2018, Tòa án nhân dân huyện Ba Tri nhận được đơn xin rút đơn khởi kiện đề ngày 18/4/2018 của các nguyên đơn Trần Thị P, Nguyễn Văn T, Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị E, Nguyễn Văn H, Nguyễn Thị K, Nguyễn Thị N xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với các bị đơn Trần Văn C, Đoàn Thị N, Trần Thị T, Trần Thị Ngọc B, Trần Thị C, Trần Văn H, Trần Thị H, Trần Văn S, Trần Thị N, Trần Thị Ngọc B1, Nguyễn Thái L, Trần Thị M, Nguyễn Thái H, Nguyễn Thái T, Nguyễn Thị Hải Y. Việc rút đơn khởi kiện của các nguyên đơn Trần Thị P, Nguyễn Văn T, Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị E, Nguyễn Văn H, Nguyễn Thị K, Nguyễn Thị N là hoàn toàn tự nguyện và đúng quy định pháp luật theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 29/2018/TLST-DS ngày 13/3/2018 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: 1. Bà Trần Thị P, sinh năm 1945.
2. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1987.
Cùng địa chỉ: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
3. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1967.
Địa chỉ: ấp A, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
4. Bà Nguyễn Thị E, sinh năm 1972.
5. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1979.
Cùng địa chỉ: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
6. Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1970.
Địa chỉ: ấp A, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.
7. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1975.
Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: 1. Ông Trần Văn C, sinh năm 1945.
2. Bà Đoàn Thị N, sinh năm 1949.
3. Chị Trần Thị T, sinh năm 1984.
4. Chị Trần Thị Ngọc B, sinh năm 1987.
Cùng địa chỉ: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
5. Bà Trần Thị C, sinh năm 1967.
6. Ông Trần Văn H, sinh năm 1973.
Cùng địa chỉ: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
7. Bà Trần Thị H, sinh năm 1970.
Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
8. Ông Trần Văn S, sinh năm 1976.
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
9. Bà Trần Thị N, sinh năm 1979.
Địa chỉ: ấp N, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.
10. Bà Trần Thị Ngọc B1, sinh năm 1982.
Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
11. Ông Nguyễn Thái L, sinh năm 1958.
12. Bà Trần Thị M, sinh năm 1958.
13. Ông Nguyễn Thái H, sinh năm 1980.
14. Ông Nguyễn Thái T, sinh năm 1988.
Cùng địa chỉ: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
15. Bà Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1982.
Địa chỉ: ấp T, xã M, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện lại theo quy định Pháp luật.
- Hoàn trả cho các nguyên đơn Trần Thị P, Nguyễn Văn T, Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị E, Nguyễn Văn H, Nguyễn Thị K, Nguyễn Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 600.000đ (Sáu trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0015910 ngày 08/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi Cục THADS huyện Ba Tri; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Nhi |