vanban.org

Quyết định 39/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Ánh D, sinh năm 1954 HKTT: Tổ 9, phường Đồng Quang, TP.TH, tỉnh TH Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TH
TỈNH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2018/QĐST-DSTH, ngày 06 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 26, 147, khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 357, 463,466, 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 85/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Ánh D, sinh năm 1954

HKTT: Tổ 9, phường Đồng Quang, TP.TH, tỉnh TH

Nơi ở: Tổ 13, phường Trưng Vương, TP.TH, tỉnh TH

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1970

HKTT: Tổ 25, phường Phan Đình Phùng, TP. TH, tỉnh TH.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị O nhất trí trả nợ cho Ông Bùi Ánh D tổng số tiền gốc là: 185.000.000đ (Một trăm tám mươi lăm triệu đồng).

Thời gian thanh toán: Chậm nhất ngày 09/11/2018 chị Nguyễn Thị O phải thanh toán toàn bộ khoản nợ trên cho ông Bùi Ánh D.

Đối với khoản tiền lãi: Do nguyên đơn không yêu cầu tiền lãi đối với bị đơn nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Ông Bùi Ánh D phải có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị O 01 giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số V 089837 do UNBD thành phố TH cấp ngày 18/04/2002 mang tên hộ ông(bà) Nguyễn Tiến T.

Kể từ ngày đến hạn thực hiện theo thỏa thuận, ông D có đơn thi hành án, nếu chị O không tự nguyện thi hành án thì hàng tháng chị O còn phải chịu khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị O phải chịu án phí có giá ngạch theo quy định pháp luật là 4.625.000đ (Bốn triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Hoàn trả ông Bùi Ánh D 4 .625.000đ (Bốn triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng). theo biên lai thu số 0006585 ngày 17/07/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TH.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ