vanban.org

Quyết định 39/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn C, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp 4, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Tấn C - Lê Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2018/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 18 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2018/TLST- DS ngày 17 tháng 4 năm 2018 về “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn C, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Ấp 4, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.

*Bị đơn:

Bà Lê Minh H, sinh năm 1965.

Địa chỉ: Ấp 7, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.

*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Ấp 7, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Minh H và ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Tấn C số tiền 81.200.000đ (tám mươi mốt triệu hai trăm nghìn đồng), trong đó số tiền gốc là 71.200.000đ (bảy mươi mốt triệu hai trăm nghìn đồng) và tiền lãi là 10.000.000đ (mười triệu đồng).

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, số tiền gốc trên chưa được thi hành thì bên phải thi hành án chưa thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chưa thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành cho đến khi thi hành xong.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 2.030.000đ (hai triệu không trăm ba mươi nghìn đồng).

+ Bà Lê Minh H và ông Nguyễn Văn T phải liên đới nộp số tiền 1.015.000đ (một triệu không trăm mười lăm nghìn đồng).

+ Ông Nguyễn Tấn C phải nộp số tiền 1.015.000đ (một triệu không trăm mười lăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 2.305.000đ (hai triệu ba trăm lẻ năm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí số 0016702 ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Trả lại cho ông Nguyễn Tấn C số tiền là 1.290.000đ (một triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng) theo biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ