- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Đ với ông Trương Công N, bà Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 39/2018/QĐST - DS | Đà Lạt, ngày 09 tháng 10 năm 2018 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Án lệ số 08/2016/AL;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 246/2018/TLST - DS ngày 05 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Đ.
Trụ sở chính: đường P, phường C, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
Ông Nguyễn Thanh T, chức vụ: Tổng giám đốc, là người đại diện theo pháp luật.
Ông Nguyễn Ngọc V, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Đ – Chi nhánh Lâm Đồng, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 715/QĐ-DAB-PC ngày 15/4/2016).
Ông Hồ Hoàng H, chức vụ: Phó Phòng quản lý tín dụng Ngân hàng Đ – Chi nhánh Lâm Đồng là người được ông Nguyễn Ngọc V ủy quyền lại (Văn bản ủy quyền số 14/UQ-LĐG ngày 28/5/2018).
Bị đơn: Ông Trương Công N, bà Nguyễn Thị H.
Nơi cư trú: đường L, phường I, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Trương Công N, bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng Đ tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 01/10/2018 là 3.012.502.168 (Ba tỷ không trăm mười hai triệu năm trăm lẻ hai nghìn một trăm sáu mươi tám) đồng (gồm nợ gốc là 2.092.000.000 đồng, lãi trong hạn là 884.201.779 đồng, lãi quá hạn là 36.300.389 đồng) theo hợp đồng tín dụng số T0161/HĐTD ngày 22/12/2014 và hợp đồng vay trung dài hạn số N0060/12 ngày 24/12/2014 ký kết giữa Ngân hàng Đ – Chi nhánh Lâm Đồng và ông Trương Công N, bà Nguyễn Thị H.
2.2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày 01/10/2018, ông Trương Công N, bà Nguyễn Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản gốc này. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay thì lãi suất mà ông Trương Công N, bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.3. Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp bất động sản số N0639/HĐTC ngày 22/12/2014 ký kết giữa Ngân hàng Đ – Chi nhánh Lâm Đồng và ông Trương Công N, bà Nguyễn Thị H đối với tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất diện tích 12.734m2 thuộc thửa đất số 07, tờ bản đồ số 30 tọa lạc tại thôn C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 902837 do Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 27/02/2012 để bảo đảm cho việc thi hành án.
2.4. Về án phí: Ngân hàng Đ thỏa thuận chịu 46.125.021 (Bốn mươi sáu triệu một trăm hai mươi lăm nghìn không trăm hai mươi mốt) đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 45.126.668 đồng mà Ngân hàng đã tạm nộp theo biên lai thu số AA/2016/008138 ngày 04/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ nên Ngân hàng Đ còn phải nộp số tiền 998.353 (Chín trăm chín mươi tám nghìn ba trăm năm mươi ba) đồng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND TP Đ; - Chi cục THADS TP Đ; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Đã ký và đóng dấu Lê Thị Lệ Quyên |