- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TRanh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2018/QĐST-DS | Chơn Thành, ngày 22 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƢỚC
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Chu Thị Thu Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Phi May
2. Bà Lương Thị Thu An
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2018/TLST – DS ngày 26/2/2018 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A, địa chỉ: Số 16, phường A, quận H , thành phố Hà Nội do ông Hàn Ngọc V đại diện theo pháp luật và bà Trần Thị Thu H , ông Hoàng Quốc B đại diện theo ủy quyền.
2. Bị đơn:
2.1. Ông Võ Văn L, sinh năm 1984, địa chỉ cư trú: Tổ 01, ấp 6, xã M, huyện Ch, tỉnh Bình Phước;
2.2.Bà Nguyễn Thị Thúy O, sinh năm: 1987, địa chỉ cư trú: Tổ 2, khu phố 3, thị trấn Ch , huyện C , tỉnh Bình Phước.
3.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm: 1976; địa chỉ cư trú: Ấp 02, xã A, huyện B, tỉnh Bình Dương;
3.2. Ông Lê Hùng V, sinh năm: 1976, địa chỉ cư trú: Ấp 02, xã A, huyện B, tỉnh Bình Dương;
3.3. Bà Trần Thị H, sinh năm: 1966, địa chỉ cư trú: Ấp 02, xã A, huyện B, tỉnh Bình Dương.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1.Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Nguyễn Thị Kim H, Ông Lê Hùng V có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền 786.818.787 đồng (Bảy trăm tám mươi sáu triệu tám trăm mười tám ngàn bảy trăm tám bảy đồng), trong đó nợ gốc là 200.000.000 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 22/11/2018 là 586.818.787 đồng.
Bà Nguyễn Thị Kim H, Ông Lê Hùng V phải tiếp tục trả số tiền lãi theo mức lãi suất là 25%/ năm theo Hợp đồng tín dụng số: 0201/HDDTD1-VIB613/10 ngày 14/12/2010 và Khế ước nhận nợ số: 0201/KUNN1-VIB613/10 ngày 15/12/2010, kể từ ngày 23/11/2018 cho đến khi bà Hà, ông Vũ trả hết nợ gốc (200.000.000 đồng) cho Ngân hàng.
2.2. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp Bà Nguyễn Thị Kim H, Ông Lê Hùng V không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình, Ngân hàng Thương mại cổ phần A được quyền tự mình hoặc yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền thực hiện xử lý tài sản thế chấp là thửa đất số 438, tờ bản đồ số 14, diện tích 780m2 tại xã A, huyện B, tỉnh Bình Dương, đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BD 391509 cấp cho Bà Nguyễn Thị Kim H để thu hồi nợ.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Kim H, Ông Lê Hùng V phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 35.472.751 đồng. Do Bà Nguyễn Thị Kim H, Ông Lê Hùng V có hoàn cảnh kinh tế khó khăn được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận nên được giảm 50% mức án phí nộp, Bà Nguyễn Thị Kim H, Ông Lê Hùng V còn phải nộp 17.736.376 đồng (Mười bảy triệu bảy trăm ba mươi sáu ngàn ba trăm bảy sáu đồng).
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.936.428 đồng theo biên lai thu số 0017289 ngày 01/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B, tỉnh Bình Dương.
2.4. Về chi phí xem xét,thẩm định tại chỗ:
Ngân hàng Thương mại cổ phần A tự nguyện chịu số tiền 3.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát H Chơn Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Chu Thị Thu Hà |