vanban.org

Quyết định 39/2018/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 24/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Ngọc D, sinh năm 1943 và bà Lại Thị Thúy L, sinh năm 1949. Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa ông Bùi Ngọc D với ông Nguyễn Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2018/QĐST -DSĐăk Hà, ngày 24 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ – TỈNH KON TUM

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hường.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Lánh.

2. Ông Hoàng Văn Hưng.

Căn cứ vào Điều 212,213,235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 01/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2018 (Thụ lý số cũ: 23/2012/TLST - DS ngày 01/3/2012 - Tạm đình chỉ giải quyết vụ án - tiếp tục giải quyết vụ án ngày 21/9/2018).

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Ngọc D, sinh năm 1943 và bà Lại Thị Thúy L, sinh năm 1949.

Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Trương Văn D - Là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 19/12/2011 và ngày 28/3/2016).

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1959.

Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Vũ Đức T

Địa chỉ: Tổ dân phố 4A, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Bùi Ngọc N và chị Nguyễn Thị Kim Ch, Địa chỉ: Cùng trú tại: Tổ dân

phố 5, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.

Người đại diện hợp pháp của anh Bùi Ngọc N và chị Nguyễn Thị Kim Ch: Anh Trương Văn D - Là người đại diện theo uỷ quyền của anh Bùi Ngọc N và chị Nguyễn Thị Kim Ch (Văn bản ủy quyền ngày 15/5/2017).

Ông Nguyễn Công Đ - Địa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.

Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1961 - Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.

Người đại diện hợp pháp của bà Lê Thị Đ: Ông Nguyễn Văn Th – Là người đại diện theo uỷ quyền của bà Lê Thị Đ (Văn bản ủy quyền ngày 06/7/2012).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn Th và bà Lê Thị Đ được sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB - 319518, số thửa 169, tờ bản đồ số 09 với diện tích 938 m2 tại tổ dân phố 5, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum vào ngày 27/12/2004 mang tên ông bà Nguyễn Văn Th - Lê Thị Đ.

Công nhận quyền sử dụng đất của ông Bùi Ngọc D và bà Lại Thị Thúy L được sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR 621025, số thửa 170, tờ bản đồ số 09 với diện tích 1.877 m2 tại tổ dân phố 5, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum vào ngày 08/01/2014 mang tên ông Bùi Ngọc D và bà Lại Thị Thúy L.

Giữ nguyên hiện trạng đất và tài sản trên đất của ông Bùi Ngọc D và bà Lại Thị Thúy L, anh Bùi Ngọc N và chị Nguyễn Thị Kim Ch và ông Nguyễn Văn Th, bà Lê Thị Đ theo chiều dài giáp ranh đất hiện hai bên đang sử dụng tại tổ dân phố 5, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum. (Có sơ đồ vị trí đất kèm theo).

Nếu sau này ông Bùi Ngọc D và bà Lại Thị Thúy L, anh Bùi Ngọc N và chị Nguyễn Thị Kim Ch và ông Nguyễn Văn Th, bà Lê Thị Đ làm lại nhà hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác thì được thực hiện đúng bản sơ đồ đo vẽ ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Phòng tài nguyên và môi trường huyện Đ, tỉnh Kon Tum (Có sơ đồ vị trí đất kèm theo).

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Ông Bùi Ngọc D thỏa thuận chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 1.500.000 đồng. Ông Bùi Ngọc D đã nộp đủ tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điều 24; Khoản 12 Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án ngày 27/02/2009.

Ông Bùi Ngọc D và bà Lại Thị Thúy L được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Bùi Ngọc D, bà Lại Thị Thúy L số tiền 1.375.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2010/0002681 ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà.

Ông Nguyễn Văn Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 206.000 đồng theo biên lai số AA/2010/0002735 ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà. Ông Nguyễn Văn Th được hoàn trả lại số tiền 6.000 đồng (Sáu ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ