- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông P và bà N yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nh n: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh P và chị Cao Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nh n và Gia đình; Điều 367 Bộ luật Tố tụng D n sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng D n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2018/QĐHNGĐ-ST Ngày: 26-7-2018 V/v: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Với thành phần giải quyết việc dân sự.
Chủ tọa phiên họp: Ông Mai Hoàng Khải – Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Thanh Tuyền – Th
T a án nh n d n tỉnh Tiền Giang.
Đại diện Viện iểm sát nh n d n tỉnh Tiền Giang tham gia phiên họp: Bà Từ Thị Kỳ – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 7 năm 2018 tại trụ sở T a án nh n d n tỉnh Tiền Giang mở phiên họp sơ thẩm công hai giải quyết việc hôn nh n gia đình thụ l số 24/2018/TLST-VHNGĐ ngày 05/7/2018 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Theo quyết định mở phiên họp số: 13/2018/QĐ-ST ngày 12 tháng 7 năm 2018.
Ng ời yêu cầu giải quyết việc d n sự:
1. Anh Huỳnh P, sinh năm 1973;
Địa chỉ: Hoa Kỳ. (có đơn xin vắng mặt)
2. Chị Cao Thị N, sinh năm 1997;
Địa chỉ: ấp 4, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. (có đơn xin vắng mặt)
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Anh P và chị N trình bày: Anh, chị ết hôn năm 2017 theo Giấy chứng nhận ết hôn số 71 do Ủy ban nh n d n huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 14/12/2017. Sau hi ết hôn, anh chị sống hạnh phúc đến đầu năm 2018 thì phát sinh m u thuẫn do bất đồng quan điểm về cách sống, cách nghĩa, cuộc sống hông h a hợp về nhiều mặt, anh, chị hàn gắn nhiều lần nh ng hông ết quả. Nhận thấy m u thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nh n hông đạt đ ợc nên anh P và chị N yêu cầu công nhận cho anh chị đ ợc thuận tình ly hôn. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: hông có, hông yêu cầu T a án giải quyết. Về lệ phí t a án thì anh chị thỏa thuận chị N có nghĩa vụ nộp.
Tại phiên họp, đại diện Viện iểm sát nh n d n tỉnh Tiền Giang phát biểu
iến: Về tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Th
và đ ơng sự từ khi thụ l cho đến phiên họp giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng D n sự; Về nội dung: Anh P và chị N có đăng
ết hôn năm 2017 nên hôn nh n hợp pháp. Do anh P và chị N hông h a hợp về quan điểm sống nên m u thuẫn dẫn đến hôn nh n hông hạnh phúc, nay anh P và chị N thống nhất ly hôn là phù hợp Điều 55 Luật Hôn nh n và Gia đình. Do đó, đề nghị chấp nhận yêu cầu anh P và chị N về việc thuận tình ly hôn.
NHẬN ĐỊNH
Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nh n và gia đình sơ thẩm đ ợc thẩm tra tại phiên họp, iến của Kiểm sát viên.
Xét thấy, về tố tụng: Anh Huỳnh Đức P và chị Cao Thị Yến N có đơn yêu cầu T a án giải quyết vắng mặt, nên căn cứ hoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng D n sự, T a án giải quyết vắng mặt các đ ơng sự.
Về nội dung: Anh P và chị N có đăng
ết hôn và đ ợc Ủy ban nh n d n huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp Giấy chứng nhận ết hôn số 71 ngày 14/12/2017, là hôn nh n hợp pháp nên đ ợc xem xét giải quyết theo Luật Hôn nh n và Gia đình quy định.
Xét yêu cầu của anh P và chị N, Chủ tọa phiên họp nhận thấy:
Theo quy định tại Điều 19 của Luật hôn nh n và gia đình thì vợ chồng có nghĩa vụ th ơng yêu, quan t m, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau cùng nhau x y dựng gia đình hạnh phúc. Tuy nhiên, sau hi ết hôn, anh P và chị N bất đồng về quan điểm sống, mỗi ng ời ở một nơi ngăn cách địa l nên hông h a hợp tình cảm dẫn đến m u thuẫn hông thể hàn gắn, từ đó mục đích hôn nh n hông đạt đ ợc. Do đó, anh P và chị N có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, về con chung, tài sản chung và nợ chung anh chị khai hông có nên hông yêu cầu T a án giải quyết, về lệ phí theo thỏa thuận thì chị N có nghĩa vụ nộp theo quy định pháp luật. Xét thấy hai bên đã thật sự hông c n tình cảm vợ, chồng, tự nguyện ly hôn phù hợp Điều 51, Điều 55 của Luật Hôn nh n và Gia đình, nên Chủ tọa phiên họp công nhận cho anh P và chị N đ ợc ly hôn.
Về lệ phí T a án: Chị Cao Thị N phải nộp 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 361, hoản 2 Điều 367, 369, 370, 371, 396, 397 Bộ luật Tố tụng D n sự.
Căn cứ vào hoản 1 Điều 51, 55, 57 và hoản 2 Điều 123 Luật Hôn nh n và Gia đình.
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí t a án.
1. Về quan hệ hôn nh n: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh P và chị Cao Thị N.
2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận anh Huỳnh P và chị Cao Thị N hai hông có, hông yêu cầu T a án giải quyết.
3. Lệ phí sơ thẩm: Chị Cao Thị N có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng, và đ ợc trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng số 00587 ngày 05/7/2018 của Cục Thi hành án d n sự tỉnh Tiền Giang, xem nh đã nộp xong.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ể từ ngày ra quyết định./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Tiền Giang; - Ng ời yêu cầu; - Cục THADS tỉnh Tiền Giang; - Sở T pháp tỉnh Tiền Giang; - UBND tỉnh Tiền Giang; - UBND huyện C; - UBND xã T, huyện C; - L u hồ sơ. | THẨM PHÁN Mai Hoàng Khải |