vanban.org

Quyết định 39/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Tiền Giang Tuyên án 26/07/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nh n: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh P và chị Cao Thị N.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận anh Huỳnh P và chị Cao Thị N hai hông có, hông yêu cầu T a án giải quyết. Lệ phí sơ thẩm: Chị Cao Thị N có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng, và đ ợc trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng số 00587 ngày 05/7/2018 của Cục Thi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông P và bà N yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nh n: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh P và chị Cao Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nh n và Gia đình; Điều 367 Bộ luật Tố tụng D n sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng D n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2018/QĐHNGĐ-ST
Ngày: 26-7-2018
V/v: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Với thành phần giải quyết việc dân sự.

Chủ tọa phiên họp: Ông Mai Hoàng Khải – Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Thanh Tuyền – Th

T a án nh n d n tỉnh Tiền Giang.

Đại diện Viện iểm sát nh n d n tỉnh Tiền Giang tham gia phiên họp: Bà Từ Thị Kỳ – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 7 năm 2018 tại trụ sở T a án nh n d n tỉnh Tiền Giang mở phiên họp sơ thẩm công hai giải quyết việc hôn nh n gia đình thụ l số 24/2018/TLST-VHNGĐ ngày 05/7/2018 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Theo quyết định mở phiên họp số: 13/2018/QĐ-ST ngày 12 tháng 7 năm 2018.

Ng ời yêu cầu giải quyết việc d n sự:

1. Anh Huỳnh P, sinh năm 1973;

Địa chỉ: Hoa Kỳ. (có đơn xin vắng mặt)

2. Chị Cao Thị N, sinh năm 1997;

Địa chỉ: ấp 4, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. (có đơn xin vắng mặt)

Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

Anh P và chị N trình bày: Anh, chị ết hôn năm 2017 theo Giấy chứng nhận ết hôn số 71 do Ủy ban nh n d n huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 14/12/2017. Sau hi ết hôn, anh chị sống hạnh phúc đến đầu năm 2018 thì phát sinh m u thuẫn do bất đồng quan điểm về cách sống, cách nghĩa, cuộc sống hông h a hợp về nhiều mặt, anh, chị hàn gắn nhiều lần nh ng hông ết quả. Nhận thấy m u thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nh n hông đạt đ ợc nên anh P và chị N yêu cầu công nhận cho anh chị đ ợc thuận tình ly hôn. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: hông có, hông yêu cầu T a án giải quyết. Về lệ phí t a án thì anh chị thỏa thuận chị N có nghĩa vụ nộp.

Tại phiên họp, đại diện Viện iểm sát nh n d n tỉnh Tiền Giang phát biểu

iến: Về tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Th

và đ ơng sự từ khi thụ l cho đến phiên họp giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng D n sự; Về nội dung: Anh P và chị N có đăng

ết hôn năm 2017 nên hôn nh n hợp pháp. Do anh P và chị N hông h a hợp về quan điểm sống nên m u thuẫn dẫn đến hôn nh n hông hạnh phúc, nay anh P và chị N thống nhất ly hôn là phù hợp Điều 55 Luật Hôn nh n và Gia đình. Do đó, đề nghị chấp nhận yêu cầu anh P và chị N về việc thuận tình ly hôn.

NHẬN ĐỊNH

Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nh n và gia đình sơ thẩm đ ợc thẩm tra tại phiên họp, iến của Kiểm sát viên.

Xét thấy, về tố tụng: Anh Huỳnh Đức P và chị Cao Thị Yến N có đơn yêu cầu T a án giải quyết vắng mặt, nên căn cứ hoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng D n sự, T a án giải quyết vắng mặt các đ ơng sự.

Về nội dung: Anh P và chị N có đăng

ết hôn và đ ợc Ủy ban nh n d n huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp Giấy chứng nhận ết hôn số 71 ngày 14/12/2017, là hôn nh n hợp pháp nên đ ợc xem xét giải quyết theo Luật Hôn nh n và Gia đình quy định.

Xét yêu cầu của anh P và chị N, Chủ tọa phiên họp nhận thấy:

Theo quy định tại Điều 19 của Luật hôn nh n và gia đình thì vợ chồng có nghĩa vụ th ơng yêu, quan t m, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau cùng nhau x y dựng gia đình hạnh phúc. Tuy nhiên, sau hi ết hôn, anh P và chị N bất đồng về quan điểm sống, mỗi ng ời ở một nơi ngăn cách địa l nên hông h a hợp tình cảm dẫn đến m u thuẫn hông thể hàn gắn, từ đó mục đích hôn nh n hông đạt đ ợc. Do đó, anh P và chị N có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, về con chung, tài sản chung và nợ chung anh chị khai hông có nên hông yêu cầu T a án giải quyết, về lệ phí theo thỏa thuận thì chị N có nghĩa vụ nộp theo quy định pháp luật. Xét thấy hai bên đã thật sự hông c n tình cảm vợ, chồng, tự nguyện ly hôn phù hợp Điều 51, Điều 55 của Luật Hôn nh n và Gia đình, nên Chủ tọa phiên họp công nhận cho anh P và chị N đ ợc ly hôn.

Về lệ phí T a án: Chị Cao Thị N phải nộp 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 361, hoản 2 Điều 367, 369, 370, 371, 396, 397 Bộ luật Tố tụng D n sự.

Căn cứ vào hoản 1 Điều 51, 55, 57 và hoản 2 Điều 123 Luật Hôn nh n và Gia đình.

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí t a án.

1. Về quan hệ hôn nh n: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh P và chị Cao Thị N.

2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận anh Huỳnh P và chị Cao Thị N hai hông có, hông yêu cầu T a án giải quyết.

3. Lệ phí sơ thẩm: Chị Cao Thị N có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng, và đ ợc trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng số 00587 ngày 05/7/2018 của Cục Thi hành án d n sự tỉnh Tiền Giang, xem nh đã nộp xong.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ể từ ngày ra quyết định./.

Cỡ chữ