vanban.org

Quyết định 39/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tếnh Thị S, sinh năm 1990 và anh Giàng Lao Tòng, sinh năm 1988.

Về tài sản chung: Anh Giàng Lao T1và chị Tếnh Thị S tự nguyện thỏa thuận thống nhất 01 xe máy Hon Đa cũ; 01 két sắt; 01 máy khâu giao cho chị Tếnh Thị S sử dụng, còn 01 tủ Phóc 2 ngăn giao cho anh Giàng Lao T1sử dụng. Về nợ chung và người ngoài nợ lại vợ chồng: Không có: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tếnh Thị S, sinh năm 1990 và anh Giàng Lao Tòng, sinh năm 1988.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2017/QĐST- HNGĐ.Yên Châu, ngày 07 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU. Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 48/2017/TLST- HNGĐ ngày ngày 08 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn (Chị) Tếnh Thị S, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản P, xã C, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Bị đơn (anh) Giàng Lao T1(T2), sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản P, xã C, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải thành lập ngày 30 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tếnh Thị S, sinh năm 1990 và anh Giàng Lao Tòng, sinh năm 1988. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tài sản chung: Anh Giàng Lao T1và chị Tếnh Thị S tự nguyện thỏa thuận thống nhất 01 xe máy Hon Đa cũ; 01 két sắt; 01 máy khâu giao cho chị Tếnh Thị S sử dụng, còn 01 tủ Phóc 2 ngăn giao cho anh Giàng Lao T1sử dụng.

- Về nợ chung và người ngoài nợ lại vợ chồng: Không có:

- Về con chung: Anh Giàng Lao T1và chị Tếnh Thị S tự nguyện thỏa thuận thống nhất và theo ý kiến nguyện vọng của cháu giao cháu Giàng Hoài T, sinh ngày 01/01/2010 cho chị Tếnh Thị S trực tiếp chắm sóc, nuôi dưỡng cháu cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Giao Giàng A C, sinh ngày 08/01/2012 cho anh Giàng Lao T1trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi), hai bên không yêu cầu bên nào phải cấp đóng góp nuôi con chung sau ly hôn. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này...

- Về án phí: Do gia đình anh Giàng Lao T1và chị Tếnh Thị S được Nhà nước cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, do vậy các đương sự được miễn toàn bộ án phí. Chị Tếnh Thị S được nhận lại số án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 04029 ngày 08/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ