- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố anh Vắn Quang V mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Kiều C về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2017/QĐDS-ST Ngày 25 tháng 7 năm 2017 V/v: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH ĐỒNG NAI
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Trung Hưng – Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thúy Nga – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Đồng Nai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên họp: bà Lê Thị Hằng - Kiểm sát viên.
Trong ngày 25 tháng 7 năm 2017, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Đồng Nai mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 56/2016/TLST-VDS ngày 27 tháng 12 năm 2016 về yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số 04/2017/QĐPH-ST ngày 14 tháng 7 năm 2017.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Kiều C, sinh năm 1988, địa chỉ cư trú: 136, tổ 5, ấp L, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1954
- Ông Vắn Ni P, sinh năm 1955
Cùng địa chỉ cư trú: 736, ấp 2, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
Bà Nguyễn Thị L và ông Vắn Ni P vắng mặt tại phiên họp.
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu tuyên bố anh Vắn Quang V, sinh năm 1986, địa chỉ cư trú cuối cùng: 736, ấp 2, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Nai mất tích.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Đồng Nai nhận định:
- Về tố tụng:
Chị Nguyễn Thị Kiều C yêu cầu tuyên bố anh Vắn Quang V, sinh năm 1986, địa chỉ cư trú cuối cùng: 736, ấp 2, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Nai mất tích. Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì yêu cầu của chị C thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Đồng Nai.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị L và ông Vắn Ni P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên họp, xét việc vắng mặt của bà L và ông P không ảnh hưởng đến việc giải quyết yêu cầu của chị C nên Tòa án vẫn tiến hành phiên họp theo quy định tại khoản 3 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Chị Nguyễn Thị Kiều C tự nguyện kết hôn với anh Vắn Quang V, được Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào năm 2008. Sau khi kết hôn, chị C về chung sống với gia đình anh V tại địa chỉ 736, ấp 2, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Trong thời gian chung sống giữa chị C và anh V xảy ra mâu thuẫn nên từ tháng 6/2013 thì anh V bỏ đi, chị C và người thân gia đình anh V đã liên hệ, tìm kiếm nhiều nơi vẫn không rõ tung tích của anh V.
Xét việc anh V bỏ đi khỏi nơi cư trú và hiện không rõ tung tích từ tháng 6/2013 được Công an xã A, huyện T, tỉnh Đồng Nai và bà Nguyễn Thị L là mẹ ruột của anh V xác nhận, đến thời điểm Tòa án thụ lý yêu cầu đã trên hai năm. Sau khi thụ lý, Tòa án đã ban hành Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với ông V theo quy định. Quyết định thông báo tìm kiếm đã được công bố trên báo Nhân Dân trong ba số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân Tối cao, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai và phát sóng trên Đài truyền hình Việt Nam ba lần trong ba ngày liên tiếp, đến nay đã hết thời hạn thông báo vẫn không có tin tức gì xác định tung tích của anh V. Như vậy, việc chị C yêu cầu Tòa án tuyên bố anh V mất tích là có căn cứ nên chấp nhận.
Về lệ phí: chị C phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự là 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/02/2009 và khoản 1 Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp:
Về tố tụng: Tòa án đã thực hiện đầy đủ các quy định về tố tụng.
Về việc giải quyết yêu cầu: đề nghị chấp nhận yêu cầu của chị C, tuyên bố anh V mất tích.
Đề nghị của Kiểm sát viên tham gia phiên họp về việc giải quyết yêu cầu của chị Chinh là phù hợp nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 149, khoản 3 Điều 367 và các Điều 370, 371, 387, 388, 389 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Áp dụng Điều 68 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 39 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/02/2009 và khoản 1 Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14.
Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Kiều C về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”.
Tuyên bố anh Vắn Quang V, sinh năm 1986, địa chỉ cư trú cuối cùng: 736, ấp 2, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Nai mất tích.
Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Kiều C phải nộp 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 005934 ngày 27/12/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Nai. Chị C đã nộp đủ lệ phí.
Chị Nguyễn Thị Kiều C được quyền kháng cáo trong hạn 10 (Mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định; bà Nguyễn Thị L và ông Vắn Ni P được quyền kháng cáo trong hạn 10 (Mười) ngày kể từ ngày Quyết định được cấp, tống đạt theo quy định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện T; - THADS huyện T; - UBND xã A, huyện T; - Lưu hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Hưng |