- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp vốn và hủy quyết định cá biệt"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 35/2017/TLST-DS ngày 19/6/2017 về việc "Tranh chấp hợp đồng góp vốn và yêu cầu hủy quyết định cá biệt", giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2017/QĐST-HC | Quảng Nam, ngày 26 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Đồng nguyên đơn ông Trần Ức T, bà Phan Thị Thu T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 35/2017/TLST-DS ngày 19/6/2017 về việc "Tranh chấp hợp đồng góp vốn và yêu cầu hủy quyết định cá biệt", giữa:
- Đồng nguyên đơn: Ông Trần Ức T, sinh năm 1960 và bà Phan Thị Thu T, sinh năm 1962. Cùng địa chỉ: Đường V, thành phố T, tỉnh Quảng Nam.
- Đồng bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1964 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1962. Cùng địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Nguyễn Thị N: Bà Nguyễn Thị Thu V và bà Lê Thị Sao M – Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Quảng Nam. Địa chỉ: Đường T, thành phố T, tỉnh Quảng Nam.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Quảng Nam. Địa chỉ: Khối phố T, thị trấn P, huyện P, tỉnh Quảng Nam. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Phi T; chức vụ: Chủ tịch. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đ; chức vụ: Phó Chủ tịch. 2. Về án phí: Hoàn trả lại cho ông Trần Ức T, bà Phan Thị Thu T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.525.000 (Một triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0000012 ngày 19/6/2017 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các cơ quan THTT; - Những người TGTT; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký, đóng dấu) Đinh Văn Long |