- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Huỳnh T và bà Tống T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 39/2017/QĐST-DS | Phú Giáo, ngày 18 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08/7/2017 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 99/2017/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh T, sinh năm 1956. Địa chỉ: Tổ 2, ấp Suối Con, xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Đặng T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ 4, Khu phố 2, thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Bà Tống T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ 6, ấp 1B, xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Bà Tống T có trách nhiệm thanh toán cho bà Huỳnh T số tiền 20.900.000 đồng (Hai mươi triệu chín trăm nghìn đồng). Trong đó: Tiền gốc là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), tiền lãi là 900.000 đồng (Chín trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền thì hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Tống T phải nộp 525.000 đồng (Năm trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Huỳnh T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0007882 ngày 08/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Dương; -VKSND huyện Phú Giáo; -Chi cục THADS huyện Phú Giáo; - Các đương sự; -Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hữu Duyên |