- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyên đơn ông Đoàn M và bị đơn bà Đoàn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẤT ĐỎ TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2017/QĐST-DS | Đất Đỏ, ngày 04 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải ngày 26 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2017/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái với pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đoàn M, sinh năm: 1980
Địa chỉ: Tổ 9 ấp P, xã T, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu.
Bị đơn: Bà Đoàn Thị L, sinh năm 1955
Địa chỉ: Tổ 10 ấp P, xã T, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Trần Văn H, sinh năm 1994
Địa chỉ: Tổ 10 ấp P, xã T, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Đoàn M và bà Đoàn Thị L thỏa thuận hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ghi “Giấy sang nhượng đất” lập ngày 27/01/2013 giữa ông Đoàn M và bà Đoàn Thị L, Trần Văn H đối với thửa đất số 1084 tờ bản đồ số 40, diện tích 1.795m2 theo Giấy chứng nhận QSD đất số A ngày 26/11/2008 mang tên ông Trần Văn T.
- Bà Đoàn Thị L đồng ý trả cho ông Đoàn M các khoản tiền sau:
+ Tiền gốc: 20.000.000đồng
+ Tiền lãi: 8.250.000đồng
Tổng cộng: 28.250.000đồng (Hai mươi tám triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng)
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luận dân sự.
- Về án phí: Các bên đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm, cụ thể các bên thỏa thuận chịu án phí như sau:
+ Ông Đoàn M phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 353.000 đồng (Ba trăm năm mươi ba ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.375.000đồng. Hoàn trả cho ông M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.022.000 đồng (Hai triệu không trăm hai mươi hai ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: TU/2016/0004192 ngày 13/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
+ Bà Đoàn Thị L phải chịu 353.000 đồng (Ba trăm năm mươi ba ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Mỹ Dung |