vanban.org

Quyết định 389/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 16/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn H và chị Phan Thị Y.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Lê Huy H, sinh ngày 21/12/2008 cho chị Phan Thị Y nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Lê Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Lê Thị Nguyệt H, sinh ngày 16/6/1997 đã thành niên phát triển bình thường nên khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn H và chị Phan Thị Y.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 389/2024/QĐST - HNGĐV, ngày 12 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 546/2024/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2024.

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm: 1973.

- Bị đơn: Chị Phan Thị Y, sinh năm: 1972.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp Trung Hưng, xã Trung Hiệp, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn H và chị Phan Thị Y.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Lê Huy H, sinh ngày 21/12/2008 cho chị Phan Thị Y nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Lê Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Lê Thị Nguyệt H, sinh ngày 16/6/1997 đã thành niên phát triển bình thường nên không yêu cầu giải quyết.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Anh Lê Văn H và chị Phan Thị Y thống nhất xác định anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí sơ thẩm:

+ Anh Lê Văn H tự nguyện nộp toàn bộ án phí nên anh Lê Văn H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí sơ thẩm về hôn nhân gia đình. Nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số N0 0009564 ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Hoàn trả lại cho anh Lê Văn H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

+ Chị Phan Thị Y không phải nộp án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ