vanban.org

Quyết định 389/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Đức H và bà Nguyễn Thị Tuyết M. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đức H và bà Nguyễn Thị Tuyết M thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Phạm Đức H và bà Nguyễn Thị Tuyết M có 03 con chung là Phạm Nhật Qu- sinh 16/10/2015 và Phạm Phúc A- sinh 15/3/2021 và Phạm Phúc H1- sinh 15/3/2021. Ông H và bà M thông nhất sau khi ly hôn, ô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Đức H và bà Nguyễn Thị Tuyết M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 389/2023/QĐST-HNGĐN, ngày 31 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 615/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Phạm Đức H, sinh năm 1994;

Nơi cư trú: Thôn 3, xã Ninh Sơn, thị xã N, Khánh Hòa.

- Bị đơn: Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1995;

Nơi cư trú: Thôn 1, xã Ninh Sơn, thị xã N, Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn

nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng

10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Đức H và bà Nguyễn Thị Tuyết M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đức H và bà Nguyễn Thị Tuyết M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Phạm Đức H và bà Nguyễn Thị Tuyết M có 03 con chung là Phạm Nhật Qu- sinh 16/10/2015 và Phạm Phúc A- sinh 15/3/2021 và Phạm Phúc H1- sinh 15/3/2021. Ông H và bà M thông nhất sau khi ly hôn, ông H trực tiếp nuôi 01 con chung là cháu Phạm Nhật Qu- sinh 16/10/2015 còn 02 con chung sinh đôi là Phạm Phúc A- sinh 15/3/2021 và Phạm Phúc H1- sinh 15/3/2021 giao cho bà M trực tiếp nuôi và không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống

chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết cha, mẹ có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Đức H và bà Nguyễn Thị Tuyết M đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Phạm Đức H và bà Nguyễn Thị Tuyết M mỗi người phải nộp 75.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng ông H tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà M. Tổng cộng ông H phải nộp 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí ồng H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2022/0001442 ngày 10/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Hoàn trả cho ông H 150.000đ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ