vanban.org

Quyết định 389/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị LTTL, anh ĐKS thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị LTTL, anh ĐKS xác nhận có 03 con chung là ĐHM, sinh ngày 29/8/2001, ĐKH, sinh ngày 29/6/2006 và ĐKP, sinh ngày 25/3/2013. Hai bên thoả thuận: Con chung ĐHM đã thành niên (đủ 18 tuổi) việc ở với ai do con chung tự quyết định.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 389/2023/QĐST - HNGĐHà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ: Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 350/2023/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị LTTL, sinh năm 1978 Nơi thường trú: P4-B4 Tt Hvhc, phường K, quận T, thành phố H. Và anh ĐKS, sinh năm 1974 Nơi thường trú: P4-B4 Tt Hvhc, phường K, quận T, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị LTTL và anh ĐKS thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị LTTL, anh ĐKS xác nhận có 03 con chung là ĐHM, sinh ngày 29/8/2001, ĐKH, sinh ngày 29/6/2006 và ĐKP, sinh ngày 25/3/2013. Hai bên thoả thuận: Con chung ĐHM đã thành niên (đủ 18 tuổi) việc ở với ai do con chung tự quyết định. Chị LTTL trực tiếp nuôi dưỡng con chung là ĐKH, anh ĐKS trực tiếp nuôi dưỡng con chung là ĐKP. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị LTTL, anh ĐKS có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. 3. Về tài sản chung: Chị LTTL, anh ĐKS tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Chị LTTL, anh ĐKS mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị LTTL, anh ĐKS thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị LTTL, anh ĐKS xác nhận có 03 con chung là ĐHM, sinh ngày 29/8/2001, ĐKH, sinh ngày 29/6/2006 và ĐKP, sinh ngày 25/3/2013. Hai bên thoả thuận: Con chung ĐHM đã thành niên (đủ 18 tuổi) việc ở với ai do con chung tự quyết định. Chị LTTL trực tiếp nuôi dưỡng con chung là ĐKH, anh ĐKS trực tiếp nuôi dưỡng con chung là ĐKP. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị LTTL, anh ĐKS có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Chị LTTL, anh ĐKS tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị LTTL, anh ĐKS mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị L, anh S đã nộp theo biên lai số 0004088 ngày 20/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ