- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 389/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 29 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 227/2019/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Người yêu cầu: Ông Lê Ngọc Đ, sinh năm 1987;
2. Người yêu cầu: Bà Nguyễn Tuấn T, sinh năm 1987;
Cùng địa chỉ: 134/24 A, Phường 9, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 2 tháng 8 năm 2019, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Ngọc Đ và bà Nguyễn Tuấn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 067 Quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường 09, Quận B cấp ngày 01/9/2010).
Về con chung: Ông Lê Ngọc Đ và bà Nguyễn Tuấn T xác định có 02 (hai) con chung tên Lê Ngọc Gia H, sinh ngày 16/01/2012 và Lê Gia H, sinh ngày 01/10/2015. Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao hai con chung chưa thành niên là Lê Ngọc Gia H và Lê Gia H cho cho bà Nguyễn Tuấn T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Lê Ngọc Đ và bà Nguyễn Tuấn T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Nguyễn Tuấn T tự nguyện chịu toàn bộ.
Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Ngọc Đ và bà Nguyễn Tuấn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 067 Quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường 09, Quận B cấp ngày 01/9/2010 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Ông Lê Ngọc Đ và bà Nguyễn Tuấn T xác định có 02 (hai) con chung tên Lê Ngọc Gia H, sinh ngày 16/01/2012 và Lê Gia H, sinh ngày 01/10/2015. Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao hai con chung chưa thành niên là Lê Ngọc Gia H và Lê Gia H cho cho bà Nguyễn Tuấn T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Lê Ngọc Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông Đ không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung: Ông Lê Ngọc Đ và bà Nguyễn Tuấn T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Lê Ngọc Đ và bà Nguyễn Tuấn T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Nguyễn Tuấn T tự nguyện chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2018/0024230 ngày 13/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Thị Bảo Trân |