vanban.org

Quyết định 389/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh ư sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng L v à ông Thái Nguyễn Anh V thuậ n tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
  • Căn cứ chính? Luật Phí v à Lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 389/2019/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 04 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T ÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC Đ ƯƠNG S

Ự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, TH ÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, 213 v à khoản 4 Điều 397 của Bộ luật

Tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào Điều 55 v à Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý số

484/2019/HNST ngày 27 tháng 5 năm 2019 về việc y êu cầu công nhận thuận t ình ly hôn, gồm những ng ư ời tham gia tố tụng sau đây:

Ngư ời y êu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1979

Địa chỉ: 60 Đ, ph ư ờng S, quận P, TPM

-Ông Thái Nguyễn Anh V, sinh năm 1983

Địa chỉ: 194/34 B, ph ư ờn g 5, quận 8, TPM

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân : Bà Nguyễn Thị Hồng L v à ông Thái Nguyễn Anh V tr ình bày: Ông bà tự nguyện đến

với nhau, có tổ chức lễ c

ư ới v ào năm 2005 và đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân Phư ờng 11, Quận 10, TPM . Trong quá trình chung sống, ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguy ên nhân là do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống về cách nuôi dạy con, về công việc l

àm ăn vì vậy vợ chồng th ư ờng xuyên tranh cãi vã nhau. Hai vợ chồng không c ùng nhau chia sẽ những kh ó khăn trong cuộc sống v ì vậy t ình cảm ng ày ngày càng phai nhạt n ên hai vợ chồng đ ã sống ly thân nhau khoảng 4 năm nay. Nay ông b à nhận thấy không c òn tình cảm, đời sống chung không thể kéo d ài, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc, khả năng đo àn tụ để nuôi dạ y con cái là không có. Vì vậy ông b à yêu cầu ly hôn để ổn định cuộc sống

.

[2] Về quan hệ con chung: cả hai có 02 con chung tên Thái Nguyễn Quốc H, sinh ngày 03/8/2005 và Thái Nguyễn Bảo H 1, sinh ngày 23/9/2007. Sau khi ly hôn cả hai thỏa thuận giao hai con chung cho ông V nuôi dư ỡng, b à L có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung mỗi tháng một trẻ 1.500.000 đồng (Hai trẻ l

à 3.000.000đồng) đến khi trư ởng th ành.

[3] Về t ài sản chung và nợ chung: Cả hai khai không có.

Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập Bi ên bản h òa giải đo àn tụ không th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh ư sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng L v à ông Thái Nguyễn Anh V thuậ n tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Hồng L v à ông Thái Nguyễn Anh V theo Giấy Chứng nhận kết hôn

số 16 ngày 02/3/2005 của UBND Phư ờng 11, Quận 10, TPHCM cấp cho bà L và ông V chấm dứt kể từ ng

ày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật .

Về quan hệ con chung: Giao hai con chung Thái Nguyễn Quốc H, sinh ng ày 03/8/2005 và Thái Nguyễn Bảo H 1, sinh ngày 23/9/2007 cho ông Việt trực tiếp nuôi dư ỡng. Bà L có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi hai con chung mỗi tháng một trẻ 1.500.000 đồng (Hai trẻ l à 3.000.000đồng) . Bắt đầu từ tháng 6/2019

đến khi con chung trư ởng thành.

Trong trư ờng hợp bà L không thực hiện nghĩa vụ cấp d

ư ỡng nuôi con, ông V đư ợc quyền nộp đ ơn lên cơ quan thi hành án có th ẩm quyền để y êu cầ u thi hành. Kể từ thời điểm ông V nộp đ ơn yêu c ầu, nếu bà L không thực hiện th ì bà Lcòn phải chịu thêm tiền l ãi suất t ương ứng với số tiền v

à thời gian ch ưa thi hành .

Khi có lý do chính đáng mức cấp d ư ỡng v à phương th ức cấp d ư ỡng có thể thay đổi.

Trong trư ờng hợp ông Việt không còn đủ điều kiện trực tiếp t

rông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng, giáo dục con chung th ì trên cơ s ở lợi ích của con,

bà L hoặc ông V, hoặc cá nhân, cơ quan, t ổ chức có quyền y êu cầu th ay đổi ng ư ời trực tiếp nuôi con.

Bà L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở.

Trư ờng h ợp bà L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con th ì ông V có quyền y êu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ng

ư ời không trực tiếp nuôi d ư ỡng con chung.

Về t ài sản chung và nợ c hung: Cả hai khai không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự l

à 300.000 đồng do bà L và ông V tự nguyện chịu, đ ư ợc trừ v ào số tiền 300.000 đồng

bà L và ông V đã nộp theo bi ên lai thu số 0012116 ngày 27/5/2019 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Tân Phú . Bà Lvà ông V đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự

.

Thi hành tại C ơ quan thi hành án dân s ự có thẩm quyền .

Quyết định đ ư ợc thi h ành theo qui định tại điều 2 Luật Thi h

ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyề n thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo qui định tại các Điều 6,7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ