- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Thái Hà N và bà PHan Thị Ngọc A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Thái Hà N và bà Phan Thị Ngọc A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 389/2018/QĐST-VHNGĐ | Biên Hòa, ngày 04 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 510/2018/TLST-VHNGĐ ngày 22/3/2018, giữa:
- Người yêu cầu: Ông Thái Hà N – sinh năm 1983
Bà Phan Thị Ngọc A – sinh năm 1985
Cùng địa chỉ: ấp P, xã P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Thái Hà N và bà Phan Thị Ngọc A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Thái Hà N và bà Phan Thị Ngọc A đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Khi ly hôn, ông N và bà A thỏa thuận giao cháu Thái Hà L – sinh ngày 03/9/2008 cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm thời bà A không cấp dưỡng nuôi con chung. Vì không trực tiếp nuôi con nên bà A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Ông Thái Hà N và bà Phan Thị Ngọc A đồng ý nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cấn trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 007052 ngày 08/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Ông N và bà A đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.B; - Chi cục THADS TP.B; - UBND xã N, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ. | Loan Trần Hải Yến |