- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T chị H ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 389/2018/QĐST-HNGĐ | Lục Nam,ngày 18 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 535/2018/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018 giữa:
Anh Phạm Văn T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn V, xã C, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Chị Dương Thị H, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn V, xã C, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm , thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Phạm Văn T và chị Dương Thị H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Dương Thị H trực tiếp nuôi hai con chung là Phạm Hồng Q, sinh ngày 08/3/2009 và Phạm Thảo N, sinh ngày 02/6/2015. Anh Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H mỗi tháng 1.500.000đồng cho một con chung kể từ ngày 01/01/2019 đến khi các con đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.
- Về án phí: Anh T chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn ) án phí ly hôn, và 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn ) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng anh T đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0003582 ngày 03/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BG - Đương sự; - VKS Lục Nam; - UBND xã Cương Sơn, Lục Nam. - THA dân sự Lục Nam. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Văn Bảo |