- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| toµ ¸n nh©n d©n thµnh phè h tØnh Qu¶ng Ninh Sè: 389/2017/Q§ST - HNG§ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
quyÕt ®Þnh
c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ®ư¬ng sù
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 403/2017/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2017 giữa:
*Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H- Sinh năm 1972 ĐKHKTT: Tổ 3, khu 4, phường B, thành phố Hạ Long, Quảng Ninh
* Bị đơn: Anh Phạm Quốc B- Sinh năm 1973 ĐKHKTT: Tổ 3, khu 4, phường B, thành phố Hạ Long, Quảng Ninh
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017
xÐt thÊy
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
quyÕt ®Þnh
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Phạm Thị H và anh Phạm Quốc B
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau
* Về tình cảm: Chị Phạm Thị Hvà anh Phạm Quốc B thuận tình ly hôn
* Về con: Giao con chung Phạm Hương Q- sinh ngày 9/11/1999 và Phạm Mỹ Ng – Sinh ngày 18/11/2004 cho chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi;
Anh Phạm Quốc B không phải cấp dưỡng nuôi con
Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
* Về tài sản chung và nợ chung: Không đề cập.
* Về án phí:
- Chị Phạm Thị H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn (Chị H đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tiền số: 0001166 ngày 05/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, nay chuyển 150.000đ thành án phí ly hôn chính thức, còn lại 150.000đ trả lại cho chị H). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - THA TP.H; - VKSND TP.H; - Toà án Tỉnh QN; - Các đương sự; - UBND xã Minh T, Kinh Môn,Hải Dương - Lưu hồ sơ; VP; | THẨM PHÁN Lª ThÞ Chiªn |