- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 388/2023/QĐST- HNGĐ | Tân Phú, ngày 16 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân gia đình 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 234/2023/HNST ngày 22 tháng 03 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông Lê Ngọc D, sinh năm: 1967; Địa chỉ: 88 Tân Hương, phường Tân Quý, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh; Chỗ ở hiện nay: E9/9G Khu phố 5, Nguyễn Hữu Trí, thị trấn Tân Túc, quận Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị Lan C, sinh năm 1966; Địa chỉ: 76/3 Tân Hương, phường Tân Quý, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Lan C và ông Lê Ngọc D tự nguyện chung sống có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 11, quyển số 01/2003 ngày 28/01/2003 do Ủy ban nhân dân phường 10, Quận 10, TP.HCM cấp. Sau khi kết hôn cuộc sống chung bình thường hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do lối sống không phù hợp, giữa vợ chồng thường xuyên phát sinh tranh cãi bất đồng nên tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên yêu cầu thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Hai bên khai có 01 con chung tên Lê Minh Q, sinh năm 2003. Hiện con chung đã trưởng thành nên hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Lan C và ông Lê Ngọc D cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của bà C và ông D chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 11, quyển số 01/2003 ngày 28/01/2003 do Ủy ban nhân dân phường 10, Quận 10, TP.HCM cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Hai bên khai có 01 con chung tên Lê Minh Q, sinh năm 2003. Hiện con chung đã trưởng thành nên hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình: Là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng. Bà C và ông D mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào tiềm tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0013729 ngày 22 tháng 03 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà C và ông D đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.T; - UBND Phường 10; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh H |