vanban.org

Quyết định 388/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!
QUẬN!LÊ!CHÂN!!
THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 388 /2020/QĐST-HNGĐQuận Lê Chân, ngày 30 tháng 9 năm 2020

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!LÊ!CHÂN,!THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG!

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 437/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Trần Thị Ngọc N; nơi cư trú: Số 115 Đ, phường Đ, quận L, thành phố Hải Phòng.

Anh Trần D; nơi cư trú: Số 115 Đ, phường Đ, quận L, thành phố Hải Phòng.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

[1] Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 9 năm 2020, các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc N và anh Trần D được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị N và anh D có 02 con chung là Trần Thị Ngọc L, sinh ngày 18/12/2000 và Trần Thị Ngọc L, sinh ngày 05/12/2002. Ly hôn, con Trần Thị Ngọc L đã thành niên nên Tòa án không xem xét giải quyết, giao con Trần Thị Ngọc L cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Ngọc N và anh Trần D không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị N và anh D mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này chị N và anh D đã nộp đủ tại biên lai thu tiền số 0013999 ngày 09 tháng 9 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- VKSND Quận Lê Chân;

!

- Người yêu cầu;

!

- Chi cục THADS Quận Lê Chân;

- UBND phường Đông Hải, Q.Lê Chân,

! TP. Hải Phòng (ĐKKH ngày 24/7/2000);

!

- Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự.

Lê!Thị!Hải!Yến!

Cỡ chữ