- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn N P - Anh Nguyễn T H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn N P và anh Nguyễn T H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 388/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 149, 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 552/2020/TLST-HNGĐ ngày 10.7.2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Chị Nguyễn N P, sinh năm 1990
Hộ khẩu thường trú: A Ngõ B Phố Tây Sơn, Tổ 8B Phường Ngã Tư Sở, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Nơi cư trú: Royal City, 72A Nguyễn Trãi, Phường Thượng Đình, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn T H, sinh năm 1981
Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: A Ngách B Ngõ C, Phố Tôn Đức Thắng, Phường Hàng Bột, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn N P và anh Nguyễn T H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận chị Nguyễn N P và anh Nguyễn T H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn N P và anh Nguyễn T H xác nhận có một con chung là Nguyễn N P N, sinh ngày 24.8.2016. Ly hôn, anh chị thỏa thuận, chị Nguyễn N P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn N P N, anh Nguyễn T H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng (Năm triệu đồng), kể từ tháng 8.2020 cho đến khi cháu Nhi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có Quyết định khác của Tòa án.
Anh Nguyễn T H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung và nhà ở chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.4. Về nợ: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.5. Lệ phí giải quyết việc ly hôn: Chị Nguyễn N P tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014545 ngày 10.7.2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND Quận Đống Đa, TP Hà Nội; - UBND Phường Ngã Tư Sở, Quận Đống Đa, TP Hà Nội (nơi ĐKKH ngày 08.7.2014); - Chi cục THADS Quận Đống Đa. - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA Thẩm phán Nguyễn Thị Việt Nga ( Đã ký) |